Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 31 (Tiết 1) có đáp án
8 câu hỏi
Tính nhẩm.
a) 13 000 × 3 = …………………
b) 15 000 × 5 = …………………
c) 14 000 × 7 = …………………
d) 23 000 × 4 = …………………
a) 13 000 × 3 = 39 000
b) 15 000 × 5 = 75 000
c) 14 000 × 7 = 98 000
d) 23 000 × 4 = 92 000
Đặt tính rồi tính.


Viết số thích hợp vào ô trống.
Thừa số | 21 824 | 10 814 | 11 060 |
Thừa số | 4 | 7 | 9 |
Tích |
|
|
|
Thừa số | 21 824 | 10 814 | 11 060 |
Thừa số | 4 | 7 | 9 |
Tích | 87 296 | 75 698 | 99 540 |
Tính giá trị của biểu thức.
a) 11 507 × 6 – 32 718 = ………………………………
= ………………………………
a) 11 507 × 6 – 32 718 = 69 042 – 32 718
= 36 324
b) 12 345 + 25 181 × 3 = ………………………………
= ………………………………
b) 12 345 + 25 181 × 3 = 12 345 + 75 543
= 87 888
Quan sát hình vẽ rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mẹ cầm tờ 100 000 đồng đi mua hoa quả. Nếu
a) Mua 2 kg xoài thì phải trả số tiền là ……………………, còn thừa …………………..
a) Mua 2 kg xoài thì phải trả số tiền là 70 000 đồng, còn thừa 30 000 đồng
b) Mua 3 kg táo thì phải trả số tiền là ……………………, còn thừa ……………..……..
b) Mua 3 kg táo thì phải trả số tiền là 90 000 đồng, còn thừa 10 000 đồng
c) Mua 2 kg táo, 1 kg xoài thì phải trả số tiền là …………………………………………, còn thừa …………………..
c) Mua 2 kg táo, 1 kg xoài thì phải trả số tiền là 95 000 đồng, còn thừa 5 000 đồng.

