Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 29 (Tiết 2) có đáp án
Đề thi

Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 29 (Tiết 2) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 3105 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Núi đi học lúc 7 giờ 15 phút. Sau 40 phút nữa, Núi sẽ đến trường. Hỏi đồng hồ nào dưới đây chỉ lúc Núi đến trường?

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.  a) Núi đi học lúc 7 giờ 15 phút. Sau 40 phút nữa (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

Núi đến trường lúc:

7 giờ 15 phút + 40 phút = 7 giờ 55 phút

Vậy đồng hồ chỉ 7 giờ 55 phút là đồng hồ D

2. Tự luận
1 điểm

b) Núi học tiết Toán từ 9 giờ 10 phút đến 9 giờ 45 phút thì kết thúc. Thời gian học tiết Toán đó là:

A. 45 phút

B. 40 phút

C. 35 phút

D. 30 phút

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

Thời gian học tiết Toán đó là:

9 giờ 45 phút – 9 giờ 10 phút = 35 phút

Đáp số: 35 phút.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát tờ lịch tháng 3 rồi viết tiếp vào chỗ chấm.

Quan sát tờ lịch tháng 3 rồi viết tiếp vào chỗ chấm.  a) Trong tháng 3, các ngày thứ Năm  (ảnh 1)

a) Trong tháng 3, các ngày thứ Năm là: …………………………………………………., các ngày Chủ nhật là: ……………………………………………………………………..

Xem đáp án

a) Trong tháng 3, các ngày thứ Năm là: 1, 8, 15, 22, 29,

        các ngày Chủ nhật là: 4, 11, 18, 25

4. Tự luận
1 điểm

b) Nếu hôm nay là thứ Bảy ngày 10 tháng 3 thì thứ Năm tuần sau là ngày ……...………, thứ Tư tuần trước là ngày …………………………………………………………………

Xem đáp án

b) Nếu hôm nay là thứ Bảy ngày 10 tháng 3 thì thứ Năm tuần sau là ngày 15 tháng 3, thứ Tư tuần trước là ngày 28 hoặc 29 tháng 2.

5. Tự luận
1 điểm

c) Chủ nhật đầu tiên của tháng 4 là ngày …………………………………………………

Xem đáp án

c) Chủ nhật đầu tiên của tháng 4 là ngày 1 tháng 4

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Một tờ tiền 100 000 đồng có thể đổi được:

+ 10 tờ 10 000 đồng hoặc …… tờ 20 000 đồng hoặc …… tờ 50 000 đồng.

+ 1 tờ 10 000 đồng, 2 tờ 20 000 đồng và …… tờ 50 000 đồng.

+ …… tờ 10 000 đồng, 1 tờ 20 000 đồng và …… tờ 50 000 đồng.

Xem đáp án

Một tờ tiền 100 000 đồng có thể đổi được:

+ 10 tờ 10 000 đồng hoặc 5 tờ 20 000 đồng hoặc 2 tờ 50 000 đồng.

+ 1 tờ 10 000 đồng, 2 tờ 20 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng.

+ 3 tờ 10 000 đồng, 1 tờ 20 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Việt mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 7 000 đồng. Việt đưa cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Cô bán hàng đã trả lại cho Việt 2 tờ tiền. Hỏi:

a) Cô bán hàng đã trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Giá tiền 5 quyển vở là:

7 000 × 5 = 35 000 (đồng)

Cô bán hàng đã trả lại cho Việt số tiền là:

50 000 – 35 000 = 15 000 (đồng)

8. Tự luận
1 điểm

b) Cô bán hàng đã trả lại cho Việt 2 tờ tiền loại nào?

Xem đáp án

b) Ta thấy: 15 000 đồng = 10 000 đồng + 5 000 đồng.

Vậy cô bán hàng đã trả lại cho Việt 2 tờ tiền loại 10 000 đồng và 5 000 đồng