Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 26 (Tiết 1) có đáp án
6 câu hỏi
Hoàn thành bảng sau:
Hàng | Viết số | Đọc số | ||||
Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | ||
5 | 6 | 0 | 0 | 0 |
|
|
4 | 1 | 0 | 3 | 4 |
|
|
2 | 0 | 4 | 1 | 5 |
|
|
7 | 1 | 2 | 0 | 1 |
|
|
Hàng | Viết số | Đọc số | ||||
Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | ||
5 | 6 | 0 | 0 | 0 | 56 000 | Năm mươi sáu nghìn |
4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 41 034 | Bốn mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư |
2 | 0 | 4 | 1 | 5 | 20 415 | Hai mươi nghìn bốn trăm mười lăm |
7 | 1 | 2 | 0 | 1 | 71 201 | Bảy mươi một nghìn hai trăm linh một |
Nối phong bì thư với hòm thư thích hợp.


a) Nối mỗi quả bóng với vạch trên tia số (theo mẫu).

a)

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Số liền trước của số 99 999 là ………………….
- Số liền sau của số 99 999 là …………………..
b) - Số liền trước của số 99 999 là 99 998
- Số liền sau của số 99 999 là 100 000.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Có 5 thẻ số
Rô – bốt ghép 5 thẻ số đó thành các số có năm chữ số
a) Trong các số ghép được, số bé nhất là …………………. Cách đọc số đó là ………….
……………………………………………………………………………………………..
a) Trong các số ghép được, số bé nhất là 10 478. Cách đọc số đó là: Mười nghìn bốn trăm bảy mươi tám.
b) Trong các số ghép được, số có 8 là chữ số hàng trăm, 4 là chữ số hàng chục và 1 là chữ số hàng đơn vị là ………………………………….
b) Trong các số ghép được, số có 8 là chữ số hàng trăm, 4 là chữ số hàng chục và 1 là chữ số hàng đơn vị là 70 841.

