Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 25 (Tiết 1) có đáp án
Đề thi

Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 25 (Tiết 1) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 388 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Tính

a) Tính (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

a) Tính (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm

7 239 : 5 = …………… (dư ………)

3 617 : 7 = …………… (dư ………)

Xem đáp án

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm

7 239 : 5 = 1 447 (dư 4)

3 617 : 7 = 516 (dư 5)

3. Tự luận
1 điểm

a) Đặt tính rồi tính.

a) Đặt tính rồi tính.   6 298 : 6 ………………  5 607 : 5 ……………… 7 619 : 8 ……………… (ảnh 1)

 

Xem đáp án

a)

a) Đặt tính rồi tính.   6 298 : 6 ………………  5 607 : 5 ……………… 7 619 : 8 ……………… (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Số dư của phép chia 6 928 : 6 là …………….

- Số dư của phép chia 5 607 : 5 là …………….

- Số dư của phép chia 7 619 : 8 là …………….

Xem đáp án

b)

- Số dư của phép chia 6 928 : 6 là 4

- Số dư của phép chia 5 607 : 5 là 2

- Số dư của phép chia 7 619 : 8 là 3

5. Tự luận
1 điểm

Có 2 065 cái bánh xếp vào các hộp, mỗi hộp 4 cái bánh. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp bánh như vậy và còn thừa ra mấy cái bánh?

Xem đáp án

Ta có: 2 065 : 4 = 516 (dư 1)

Vậy có thể xếp được nhiều nhất 516 hộp bánh như vậy và còn thừa ra 1 cái bánh.

Đáp số: 516 hộp, thừa 1 cái bánh

6. Tự luận
1 điểm

Số?

Số? (ảnh 1)

Xem đáp án

Số? (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Một số cộng thêm 3, được tất cả bao nhiêu đem chia cho 4 thì được kết quả là 1 318. Số đó là số nào?

A. 5 272

B. 5 275

C. 5 270

D. 5 269

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.  Một số cộng thêm 3, được tất cả bao nhiêu đem chia cho 4 thì (ảnh 1)

Ta cần điền số vào ô trống như sau:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.  Một số cộng thêm 3, được tất cả bao nhiêu đem chia cho 4 thì (ảnh 2)

Vậy số cần tìm là 5 269.