Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 22 (Tiết 1) có đáp án
8 câu hỏi
Viết bé hơn, lớn hơn hoặc bằng vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Diện tích hình A ………………….. diện tích hình B
a) Diện tích hình A lớn hơn diện tích hình B
b) Diện tích hình B ………………….. diện tích hình D
b) Diện tích hình B bé hơn diện tích hình D
c) Diện tích hình C ………………….. diện tích hình A
c) Diện tích hình C bằng diện tích hình A
Dựa vào hình vẽ của bài 1, biết mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm2, hãy viết số đo diện tích thích hợp vào bảng dưới đây.
Tên hình | Hình A | Hình B | Hình C | Hình D |
Diện tích |
|
|
|
|
Tên hình | Hình A | Hình B | Hình C | Hình D |
Diện tích | 5 cm2 | 4 cm2 | 5 cm2 | 6 cm2 |
Tính
a) 63 cm2 + 59 cm2 = …………………….
154 cm2 – 76 cm2 = ……………………
a) 63 cm2 + 59 cm2 = 122 cm2
154 cm2 – 76 cm2 = 78 cm2
b) 28 cm2 × 3 = ……………………….
90 cm2 : 9 = ………………………..
b) 28 cm2 × 3 = 84 cm2
90 cm2 : 9 = 10 cm2
Bác Nam cắt một miếng tôn hình chữ nhật để chắn cửa bếp lò. Tính diện tích của miếng tôn đó, biết miếng tôn có chiều dài 16 cm, chiều rộng 9 cm.
Diện tích của miếng tôn đó là:
16 × 9 = 144 (cm2)
Đáp số: 144 cm2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một hình chữ nhật có chu vi 40 cm và chiều rộng 5 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. 8 cm2
B. 40 cm2
C. 75 cm2
D. 165 cm2
Đáp án đúng là: C
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
40 : 2 – 5 = 15 (cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
15 × 5 = 75 (cm2)
Đáp số: 75 cm2

