Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 18 (Tiết 2) có đáp án
Đề thi

Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 18 (Tiết 2) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 368 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm  a) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:  …… mm  (ảnh 1)

a) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

…… mm + …… mm + …… mm = …… mm

Xem đáp án

a) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

25 mm + 40 mm + 35 mm = 100 mm

2. Tự luận
1 điểm

b) Cân nặng của quả bưởi là:

…… g + …… g – …… g = …… g

Xem đáp án

b) Cân nặng của quả bưởi là:

500 g + 500 g – 100 g = 900 g

3. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) 240 mm + 175 mm = …… mm

Xem đáp án

a) 240 mm + 175 mm = 415 mm

4. Tự luận
1 điểm

b) 300 g × 2 = …… g

Xem đáp án

b) 300 g × 2 = 600 g

5. Tự luận
1 điểm

c) 900 ml – 400 ml = …… ml

Xem đáp án

c) 900 ml – 400 ml = 500 ml

6. Tự luận
1 điểm

d) 400 ml : 5 = …… ml

Xem đáp án

d) 400 ml : 5 = 80 ml

7. Tự luận
1 điểm

e) Nhiệt độ cơ thể người bình thường khoảng …… oC

Xem đáp án

e) Nhiệt độ cơ thể người bình thường khoảng 37 oC

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

Tính giá trị của biểu thức (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính giá trị của biểu thức (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Trong can có 1 l mật ong, đã rót vào một chai 500 ml và một lọ 250 ml. Hỏi trong lọ cong bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

Xem đáp án

Đổi 1 l = 1 000 ml

Đã rót số mi-li-lít mật ong là:

500 + 250 = 750 (ml)

Trong can còn lại số mi-li-lít mật ong là:

1 000 – 750 = 250 (ml)

Đáp số: 250 ml mật ong

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

a) 423 + 66 + 34 = ……………….

                           = ……………….

Xem đáp án

a) 423 + 66 + 34 = 423 + (66 + 34)

                           = 423 + 100 = 523

11. Tự luận
1 điểm

b) 47 + 528 + 53 = ……………….

                           = ……………….

Xem đáp án

b) 47 + 528 + 53 = 528 + (47 + 53)

                           = 528 + 100 = 628