Toán lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2): Tuần 14(Tiết 1) có đáp án
9 câu hỏi
Đo độ dài các đồ vật theo đơn vị mi-li-mét rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.


Khoanh vào chữ đặt trước đáp án thích hợp.
a) Quả cam cân nặng khoảng:
A. 20g
B. 200 g
C. 20 kg
Em ước lượng và chọn đáp án thích hợp.
a) Đáp án đúng là: B
b) Con chó cân nặng khoảng:
A. 12 g
B. 120 g
C. 12 kg
b) Đáp án đúng là: C
c) Lượng nước mực trong lọ mực bút máy học sinh có khoảng:
A. 30 ml
B. 300 ml
C. 30 l
c) Đáp án đúng là: A
d) Cái cúc áo dạng hình tròn có đường kính khoảng:
A. 900 mm
B. 90 mm
C. 9 mm
d) Đáp án đúng là: C
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 346 g + 92 g = …… g
575 ml + 382 ml = …… ml
120 mm – 75 mm = …… mm
a) 346 g + 92 g = 438 g
575 ml + 382 ml = 957 ml
120 mm – 75 mm = 45 mm
b) 237 g – 50 g + 353 g = …… g
450 ml + 90 ml – 65 ml = …… ml
95 mm – 37 mm + 9 mm = …… mm
b) 237 g – 50 g + 353 g = 540 g
450 ml + 90 ml – 65 ml = 475 ml
95 mm – 37 mm + 9 mm = 67 mm
Quãng đường từ nhà dế mèn đến nhà dễ trũi dài 235 mm. Quãng đường từ nhà dế trũi đến nhà xén tóc dài gấp 2 lần quãng đường từ nhà dế mèn đến nhà dế trũi. Hỏi quãng đường từ nhà dế mèn đến nhà xén tóc (qua nhà dễ trũi) dài bao nhiêu mi-li-mét?
Quãng đường từ nhà dế trũi đến nhà xén tóc dài là:
235 × 2 = 470 (mm)
Quãng đường từ nhà dế mèn đến nhà xén tóc (qua nhà dễ trũi) dài là:
235 + 470 = 705 (mm)
Đáp số: 705 mm
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Để cân được 1 kg gạo từ thúng gạo, có thể chọn các quả cân để đặt lên một đĩa cân là:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Để cân được 1 kg gạo từ thúng gạo, có thể chọn các quả cân để đặt lên một đĩa cân là:
+ Cách 1: 2 quả cân 500 g.
+ Cách 2: 1 quả cân 500 g, 2 quả cân 200 g, 1 quả cân 100 g
+ Cách 3: 1 quả cân 500 g, 1 quả cân 200g, 3 quả cân 100 g

