TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CACBOHIĐRAT
43 câu hỏi
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
saccarozơ
glucozơ
xenlulozơ
tinh bột
Chọn B
glucozơ
Gluxit nào sau đây có phản ứng tráng gương?
Tinh bột
Glucozơ
Xenlulozơ
Saccarozơ
Chọn B
Glucozơ
Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ thì thu được sản phẩm là:
Saccarozơ
Glucozơ
Fructozơ
Tinh bột
Chọn B
Glucozơ
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột ta thu được:
Fructozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Chọn B
Glucozơ
Glucozơ không có tính chất nào sau đây?
Tính chất của nhóm anđehit
Tính chất của ancol đa chức.
Tham gia phản ứng thủy phân
Lên men tạo ancol etylic.
Chọn C
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
Xenlulozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Fructozơ
Chọn D
Fructose là monosaccharide nên ko bị thủy phân trong môi trường.
Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
Tinh bột
Xenlulozơ
Chất béo
Glucozơ
Chọn D
Glucozơ là monosaccarrit nên ko tham gia phản ứng thủy phân
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
thủy phân
hoà tan Cu(OH)2
trùng ngưng
tráng gương
Chọn A
thủy phân
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
nâu đỏ
vàng
xanh tím
hồng.
Chọn C
đây chính là cách nhận biết hồ tinh bột thông qua iot
Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím. Chất X là:
Tinh bột
Xenlulozơ
Fructozơ
Glucozơ
Chọn A
Tinh bột
Dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
vinyl axetat
saccarozơ
metanol
propan-1,3-điol.
Chọn B
Saccarozo có nhiều nhóm OH kề nhau nên thực hiện phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức tan màu xanh.
Glucozơ và fructozơ đều
có công thức phân tử C6H10O5
có phản ứng tráng bạc.
có nhóm –CH=O trong phân tử
thuộc loại đisaccarit.
Chọn B
có phản ứng tráng bạc
Saccarozơ và glucozơ đều có
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Chọn C
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Glucozơ, glixerol và metyl axetat
Etylen glicol, glixerol và ancol etylic
Glucozơ, glixerol và saccarozơ
Glixerol, glucozơ và etyl axetat
Chọn C
ancol có 2 chức OH liên tiếp mới có phản ứng với Cu(OH)2
Phát biểu nào dưới đây không chính xác?
Monosaccarit là cacbohiđrat không thể thủy phân được
Thủy phân đisaccarit sinh ra hai loại monosaccarit.
Thủy phân hoàn toàn polisaccarit sinh ra nhiều monosaccarit
Tinh bột, saccarozơ và glucozơ lần lượt là poli, đi, và monosaccarit.
Chọn B
Thủy phân đisaccarit sinh ra 1 loại monosaccarit
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ
Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Chọn D
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4.
3.
2
1
Chọn đáp án D
Glucozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân.
Cho các gluxit (cacbohiđrat): saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số gluxit khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra glucozơ là:
4
2
1.
3.
Chọn D
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
Cho dãy các dung dịch: Etylen glicol, glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam là:
2
4.
1
3
Chọn đáp án B
Các chất phản ứng với Cu(OH)2 (to thường) cho dung dịch màu xanh lam chứa 2 nhóm -OH kề nhau.
⇒ các chất thỏa mãn là etylen glicol, glucozơ, saccarozơ, glixerol.
Cho các chất sau : Tinh bột; glucozơ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng gương là
3
2
4.
1
Chọn A
Tinh bột; saccarozơ; xenlulozơ
Cho dãy các chất : anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
3.
2.
4.
5.
Chọn B
anđehit axetic, glucozơ
Trong số các chất sau : tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, glucozơ, fructozơ có mấy chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol?
1.
3.
4.
2.
Chọn D
glucozơ, fructozơ
So sánh tính chất của fructozơ, saccarozơ, glucozơ, xenlulozơ
(1) cả 4 chất đều dễ tan trong nước do có nhiều nhóm OH.
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại fructozơ, glucozơ, saccarozơ đều có thể phản ứng tráng gương.
(3) Cả 4 chất đều có thể phản ứng với Na vì có nhiều nhóm OH.
(4) Khi đốt cháy cả 4 chất trên thì đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.
So sánh sai là :
4
1
3.
2.
Chọn A
Cả 4 so sánh đều sai
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
CH3CHO
HCOOH.
CH3COOH
C2H5OH
Chọn D
C2H5OH
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành axit nào sau đây ?
axit axetic
axit lactic
axit oxalic
axit malonic.
Chọn B
Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là :
glucozơ, C2H2, CH3CHO
C2H2, C2H4, C2H6
C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO
C2H2, C2H5OH, glucozơ.
Chọn A
chất có liên kết 3 đầu mạch hoặc có chức _CHO mới có phản ứng với dd AgNO3/NH3
Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là
Saccarozơ và fructozơ
Xenlulozơ và glucozơ.
Tinh bột và glucozơ
Tinh bột và saccarozơ.
Chọn D
Đốt cháy Glucozo và Fructozo đều thu đc số mol CO2 bằng H2O
Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích?
xenlulozơ
Saccarozơ
Anđehit fomic
Tinh bột
Chọn D
Tinh bột thủy phân thu được glucozo sau đó thực hiện phản ứng tráng gương.
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím
dd NaOH
dung dịch I2
Na
Chọn C
dung dịch I2 dùng để nhận biết hồ tinh bột vì nó tạo ra dung dịch màu xanh tím
Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
fructozơ, axit acrylic, ancol etylic
glixerol, axit axetic, glucozơ.
anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic
lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.
Chọn B
axit và ancol có ít nhất 2 nhóm OH liền kề tác dụng với Cu(OH)2
Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ
Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic
Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic
Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic
Chọn B
saccarozo và glixerol ko có chức _CHO nên ko có pư tráng bạc
Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với H2SO4 loãng lại có phản ứng tráng gương, đó là do
đã có sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ
đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng
đã có sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong môi trường bazơ
Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit
Chọn C
đã có sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong môi trường bazơ
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là :
glucozơ, etanol
glucozơ, saccarozơ.
glucozơ, fructozơ
glucozơ, sobitol.
Chọn D
glucozơ, sobitol.
Cho các chất : saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là :
2.
5.
3.
4.
Chọn C
glucozơ, fructozơ, axit fomic
Cho các chất : rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là :
2.
4.
1.
3
Chọn D
glixerin (glixerol), glucozơ và axit fomic
Cho dãy các chất : C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, HCOONa, HCOOCH3, C6H12O6 (glucozơ). Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là :
4.
5.
7
6.
Chọn D
HCHO, HCOOH, CH3CHO, HCOONa, HCOOCH3, C6H12O6 (glucozơ).
Cho các chất: (1) axetilen; (2) but–2–in ; (3) metyl fomat; (4) glucozơ; (5) metyl axetat, (6) fructozơ, (7) amonifomat. Số chất tham gia phản ứng tráng gương là :
3.
6.
4.
5
Chọn C
(3) metyl fomat; (4) glucozơ; , (6) fructozơ, (7) amonifomat
Cho các phát biểu sau :
(a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Fructozơ là hợp chất đa chức.
(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.
Số phát biểu đúng là :
4
5
2.
3
Chọn D
(a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobito
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa
So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.
(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.
(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.
Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là
4.
2.
5.
3
Chọn C
Cả 5 đều không đúng
Chọn những câu đúng trong các câu sau :
(1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.
(2) Glucozơ được gọi là đường mía.
(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol.
(4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim.
(5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO.
(6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử.
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin.
(1), (2), (3), (6), (7).
(1), (2) , 5, 6, (7).
(1), (3), (5), (6), (7).
(1), (3), (4), (5), (6), (7).
Chọn D
(1), (3), (4), (5), (6), (7).
Cho sơ đồ phản ứng :
(a) X + H2O Y
(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O ® amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(c) Y E + Z
(d) Z + H2O X + G
X, Y, Z lần lượt là :
Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit
Tinh bột, glucozơ, etanol.
Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit
Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
Chọn D
Từ sản phẩm ở phản ứng (b) của Y là amoni gluconat => Y là glucozo
CH2OH-[CH2OH]4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0→ CH2OH-[CH2OH]4-COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Tinh bột hay xenlulozo đều có thể thủy phân thu được glucozo
(C6H10O5)n + nH2O axit,t0−−−−→ nC6H12O6 (glucozơ)
(d) là phản ứng quang hợp từ CO2 + H2O nên Z là cacbon ddioxxit:
6nCO2 + 5nH2O anhsang,diepluc (C6H10O5)n + 6nO2↑
Còn lại, phản ứng (c) chính là phản ứng lên men glucozo sản xuất rượu etylic quen thuộc
C6H12O6 enzim,300C 2C2H5OH +2CO2↑
Theo đó X, Y, Z lần lượt là tinh bột, glucozo và cacbon đioxit
Cho các chuyển hoá sau :
(1) X + H2O Y
(2) Y + H2 Sobitol
(3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3
(4) Y E + Z
(5) Z + H2O X + G
X, Y và Z lần lượt là :
xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit
tinh bột, glucozơ và ancol etylic
tinh bột, glucozơ và khí cacbonic
xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic
Chọn C
(2) + (3) => Y là Glucozo
(1)(5) => X là tinh bột => Z là CO2
Cho sơ đồ chuyển đổi sau (E, Q, X, Y, Z là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một phản ứng hoá học)
Công thức của E, Q, X, Y, Z phù hợp với sơ đồ trên lần lượt là
C12H22O11, C6H12O6, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COONa
(C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5
(C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH
C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COONa
Chọn B
Theo sơ đồ ta thấy:
+ Từ CO2 tạo ra được cả E và Q và từ E có thể tạo thành Q. Suy ra : E là tinh bột, Q là glucozơ.
+ Z không thể là CH3COOH hoặc CH3COONa, những chất này không thể chuyển hóa thành C2H5OH bằng 1 phản ứng.
Vậy E, Q, X, Y, Z lần lượt là: (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5.
Phương trình phản ứng:

