TÍNH AXIT – BAZƠ. SO SÁNH TÍNH AXIT – BAZƠ
Đề thi

TÍNH AXIT – BAZƠ. SO SÁNH TÍNH AXIT – BAZƠ

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT40 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch của hợp chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quì ẩm?

CH3NH2

C2H5NH2

H2NCH2COOH

H2N-CH2-CH(NH2)COOH

Xem đáp án

Chọn C

A,B và D làm quỳ chuyển xanh

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C6H5NH2, C6H5OH, CH3NH2, NH3. Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

CH3NH2, NH3

C6H5OH, CH3NH2.

C6H5NH2, CH3NH2

C6H5OH, NH3

Xem đáp án

Chọn A

C6H5NH(anilin): Do _NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen làm giảm mật độ electron tử nguyên tử N mạnh. CH3NH2: có nhóm metyl đẩy electron làm tăng mật độ electron ở N. =>tính bazo mạnh làm đổi màu quỳ tính hóa xanh.

NH3: có khả năng làm cho quỳ tím ẩm chuyên sanh màu xanh.

C6H5OH : không làm đổi màu quỳ tím, do nó có tính axit vì có hiệu ứng cộng hưởng xảy ra trong phân tử.  

Vậy đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH).

Glyxin (H2N-CH2-COOH).

Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH).

Axit ađipic (HOOC-[CH2]4 -COOH).

Xem đáp án

Chọn B

A và D làm quỳ chuyển đỏ, C làm quỳ chuyển xanh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch của các hợp chất sau:

(1) NH2-CH2-COOH;

(2) NH2-[CH2]2CH(NH2)-COOH;

(3) HOOC-C3H5(NH2)-COOH;

(4) NH2-CH(CH3)-COOH;

(5) NH2-CH2-COONa

Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là

(3).

(3), (4).

(1), (5).

(2).

Xem đáp án

Chọn A

(3) HOOC-C3H5(NH2)-COOH

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh ? 

Alanin

Anilin

Metylamin

Glyxin.

Xem đáp án

Chọn C

3 chất còn lại ko là quỳ đổi màu

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

Glyxin

Phenylamin

Metylamin.

Alanin.

Xem đáp án

Chọn C

Các đáp án còn lại ko làm đổi màu quỳ tím

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?

Glyxin.

Etylamin

Anilin

Phenylamoni clorua

Xem đáp án

Chọn B

các chất còn lại ko làm đổi màu quỳ tím

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau không làm hồng phenolphtalein?

lysin

metylamin

glyxin

NH3

Xem đáp án

Chọn C

Chất có tính bazo sẽ làm hồng phenol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch trong nước của chất nào sau đây không làm đổi màu quì tím?

Lysin

Metyl amin

Axit glutamic

Alanin.

Xem đáp án

Chọn D

 A và B làm quỳ chuyển xanh, C làm quỳ chuyển đỏ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là

Natri hiđroxit.

Amoniac.

Natri axetat.

Anilin

Xem đáp án

Chọn D

Cả bốn chất đều có tính bazơ nên đều có khả năng làm xanh quỳ tím. Tuy nhiên,trong anilin C6H5NH2: nhóm phenyl (-C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ dẫn đến anilin không làm xanh nước quỳ tím.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

axit α-aminoglutaric (axit glutamic).

Axit α,ε-điaminocaproic

Axit α-aminopropionic

Axit aminoaxetic

Xem đáp án

Chọn A

axit α-aminoglutaric (axit glutamic) có 2 nhóm _COOH và 1 nhóm -NH2 nên làm quỳ chuyển hồng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?

Dung dịch alanin

Dung dịch glyxin

Dung dịch lysin

Dung dịch valin

Xem đáp án

Chọn C

lysin có 2 nhóm _NH2 và 1 nhóm _COOH nên làm quỳ chuyển xanh

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là :

amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit

metyl amin, amoniac, natri hiđroxit

anilin, metyl amin, amoniac

anilin, amoniac, natri hiđroxit

Xem đáp án

Chọn B

anilin ko làm đổi màu quỳ tím ẩm, amoni clorua làm quỳ chuyển hồng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím:

Axit glutamic, valin, alanin

Axit glutamic, lysin, glyxin.

Alanin, lysin, metyl amin

Anilin, glyxin, valin.

Xem đáp án

Chọn D

Axit glutamic làm quỳ chuyển đỏ, lysin làm quỳ chuyển xanh

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất C6H5OH (X); C6H5NH2 (Y); CH3NH2 (Z) và C6H5CH2OH (T). Chất không làm đổi màu quì tím là :

X, Y

X, Y, Z

X, Y, T

Z

Xem đáp án

Chọn C

Chỉ có Z làm quỳ chuyển xanh

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch amino axit sau: alanin, lysin, axit glutamic, valin, glyxin. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn D

lysin, axit glutamic

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH. Số chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu hồng là

2.

4

1.

3

Xem đáp án

Chọn C

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là

4

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn C

H2N-CH2-CH(NH2)-COOH,CH3-CH2-NH2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch : C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là :

3

2.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B

CH3NH2, NaOH

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí?

Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại

Do nhóm NH2- đẩy electron nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thế vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o- và p

Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn

Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.

Xem đáp án

Chọn A

Trong amin RNH2, gốc R hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử N. Do đó, khả năng nhận H+  của amin này giảm đi, điều này đồng nghĩa với tính bazơ giảm. Ngược lại nếu R là gốc đẩy electron thì tính bazơ sẽ tăng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?

(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

(3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm.

(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac

(1), (2).

(2), (3), (4).

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Chọn A

Trong các phát biểu trên thì có 2 phát biểu đúng là :

(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

Hai phát biểu còn lại sai. Vì :

Anilin có tính bazơ yếu nên không làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Các amin thơm có tính bazơ nhỏ hơn NH3, các amin no có tính bazơ mạnh hơn NH3.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh hơn C2H5NH2 ?

NH3.

CH3NH2.

C6H5NH2

CH3NHCH3.

Xem đáp án

Chọn D

CH3NHCH3C2H5NH2 đều là amin no và có 2 nguyên tử C. Tuy nhiên, 2 nguyên tử C trong CH3NHCH3 gắn trực tiếp vào N nên đẩy electron mạnh hơn. Do đó, tính bazơ của CH3NHCH3 mạnh hơn C2H5NH2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất dưới đây , chất có tính bazơ mạnh nhất là :

C6H5NH2

(C6H5)2NH

p-CH3C6H5NH2

C6H5CH2NH2

Xem đáp án

Chọn D

C6H5CH2NH2 là amin no, trong khi các amin khác là amin thơm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính bazơ yếu nhất

p-nitroanilin

p-metylanilin

amoniac

đimetyl amin.

Xem đáp án

Chọn A

p-nitroanilin, p-metyl anilin là các amin thơm nên tính bazơ của nó yếu hơn amoniac và đimetylamin.

Lại có :

Vậy tính bazơ của p-nitroanilin là yếu nhất.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là ?

Phenylamin, amoniac, etylamin

Etylamin, amoniac, phenylamin.

Etylamin, phenylamin, amoniac

Phenylamin, etylamin, amoniac.

Xem đáp án

Chọn A

Mức độ hút electron của các gốc giảm theo thứ tự sau :

Do đó tính bazơ tăng theo thứ tự : Phenylamin, amoniac, etylamin.                

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol:

(1) H2NCH2COOH;

(2) CH3COOH;

(3) CH3CH2NH2.

Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:

(2), (3), (1).

(2), (1), (3).

(3), (1), (2).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Chọn B

Hợp chất

Tính axit – bazơ của dung dịch

pH

(1) H2NCH2COOH

Dung dịch gần như trung tính

7

(2) CH3COOH

Dung dịch có tính axit

< 7

(3) CH3CH2NH2

Dung dịch có tính bazơ

> 7

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba dung dịch chưa ba chất: CH3NH2 (X), H2NC3H5(COOH)2 (Y)  và H2NCH2COOH (Z) đều có nồng độ 0,1M. Thứ tự sắp xếp ba dung dịch trên theo chiều tăng dần độ pH là

(Y) < (Z) < (X).

(X) < (Y) < (Z).

(Y) < (X) < (Z).

(Z) < (X) < (Y).

Xem đáp án

Chọn A

Hợp chất

Tính axit – bazơ của dung dịch

pH

H2NCH2COOH (Z)

Dung dịch gần như trung tính

7

H2NC3H5(COOH)2 (Y)

Dung dịch có tính axit (số nhóm –COOH nhiều hơn số nhóm –NH2)

< 7

CH3NH2 (X)

Dung dịch có tính bazơ

> 7

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch có cùng nồng độ mol là: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2, (4) NH3. Dãy các dung dịch xếp theo thứ tự pH giảm dần là 

(3) > (4) > (1) > (2).

(3) > (4) > (2) > (1).

(2) > (1) > (3) > (4).

(4) > (3) > (1) > (2).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có :

Hợp chất

Tính axit – bazơ của dung dịch

pH

(1) H2NCH2COOH

Dung dịch gần như trung tính

7

(2) CH3COOH

Dung dịch có tính axit

< 7

(3) CH3CH2NH2

(4) NH3

Dung dịch có tính bazơ

> 7

Mặt khác, khả năng hút electron của C2H5- lớn hơn H- nên tính bazơ của CH3CH2NH2 lớn hơn NH3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là

Etylamin, amoniac, phenylamin

Phenylamin, amoniac, etylamin.

Etylamin, phenylamin, amoniac

Phenylamin, etylamin, amoniac.

Xem đáp án

Chọn B

Tính bazơ của amin phụ thuộc vào mật độ electron trên N của amin hoặc phân tử NH3. Mật độ electron trên nitơ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh và ngược lại.

Mật độ electron trên N lại phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon liên kết với chức amin. Nếu gốc hiđrocacbon là gốc đẩy electron thì làm cho mật độ electron trên N tăng và ngược lại.

Suy ra : Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là phenylamin, amoniac, etylamin.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

(4), (1), (5), (2), (3).

(3), (1), (5), (2), (4).

(4), (2), (3), (1), (5).

(4), (2), (5), (1), (3).

Xem đáp án

Chọn D

Lực bazơ phụ thuộc vào mật độ electron trên nguyên tử N trong chức amin. Mật độ electron càng lớn thì tính bazơ càng mạnh. Mật độ electron trên nguyên tử N lại phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon R liên kết với chức amin. Gốc R đẩy electron thì làm cho mật độ electron trên N tăng lên và ngược lại. Gốc R đẩy electron càng mạnh thì mật độ electron trên N càng nhiều và ngược lại. Suy ra :

Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là : (4), (2), (5), (1), (3).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất : đimetylamin (1), metylamin (2), amoniac (3), anilin (4), p-metylanilin (5), p-nitroanilin (6). Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là

(1), (2), (3), (4), (5), (6).

(3), (2), (1), (4), (5), (6).

(6), (4), (5), (3), (2), (1).

(6), (5), (4), (3), (2), (1).

Xem đáp án

Chọn C

Mật độ electron trên N lại phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon liên kết với chức amin. Nếu gốc hiđrocacbon là gốc đẩy electron thì làm cho mật độ electron trên N tăng và ngược lại.

Suy ra tính bazơ của các amin tăng theo thứ tự sau : (6), (4), (5), (3), (2), (1).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là:

(Y), (Z), (T), (X).

(X), (Z), (T), (Y).

(Y), (T), (Z), (X).

(T), (Y), (Z), (X).

Xem đáp án

Chọn C

HCl là axit mạnh nên tính axit lớn hơn các chất còn lại

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) C2H5OH; (2) H2O; (3) C6H5OH; (4) CH3COOH; (5) HCOOH, thứ tự giảm dần tính axit là:

(1) < (2) < (3) < (5) < (4).

(1) <(2) < (3) < (4) < (5).

(5) > (4) > (3) > (2) > (1).

(4) > (5) > (3) > (1) > (2).

Xem đáp án

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp theo chiều độ tăng dần độ linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm chức trong phân tử các chất : C2H5OH (1) , CH3COOH (2), CH2=CHCOOH (3), C6H5OH (4), CH3C6H4OH (5), C6H5CH2OH (6) là :

(1) < (6) < (5) < (4) < (2) < (3).

(6) < (1) < (5) < (4) < (2) < (3).

(1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6).

(1) < (3) < (2) < (4) < (5) < (6).

Xem đáp án

Chọn A

Độ linh động của H trong nhóm OH phụ thuộc vào độ phân cực của mối liên kết này. Liên kết –OH càng phân cực thì H càng dễ đứt ra, tức là H càng linh động.

Sự phân cực của liên kết –OH lại phụ thuộc vào gốc R liên kết với nhóm –OH. R hút càng mạnh thì độ phân cực của liên kết –OH càng tăng và ngược lại.

Suy ra chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là :

(1) < (6) < (5) < (4) < (2) < (3).  

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2O (1), C6H5OH (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5), HClO4 (6), H2CO3 (7). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là

(1), (3), (2), (5), (4), (7), (6).

(3), (1), (2), (5), (4), (7), (6).

(3), (1), (2), (7), (4), (5), (6).

(3), (1), (2), (7), (5), (4), (6).

Xem đáp án

Chọn D