Tiếng Việt lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2) Tuần 26: Tiết 2 (trang 30, 31) có đáp án
4 câu hỏi
Gạch chân những từ ngữ chỉ thái độ lịch sử khi giao tiếp.
Khi giao tiếp với mọi người
Con cần vui vẻ nói cười tự nhiên
Với người cao tuổi bậc trên
Lời thưa, tiếng dạ con nên ghi lòng.
Với bè, với bạn học cùng
Tự tin chia sẻ chứ đừng tự ti
Khi nghe ai nói điều chi
Mắt nhìn thẳng, chớ quay đi lạnh lùng.
(Nguyễn Ngọc Ký)
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
(lễ phép, thân thiện, tôn trọng, tự tin, khiêm tốn, hòa nhã, cởi mở, vui vẻ, kính trọng)

(Lưu ý: một từ có thể phù hợp với nhiều nhóm)
Các câu trong đoạn thơ sau là câu kể hay câu hỏi?
(1) Em cầm tờ lịch cũ
(2) – Ngày hôm qua đâu rồi?
(3) Ra ngoài sân hỏi bố
(4) Xoa đầu em, bố cười.
(Theo Bế Kiên Quốc)

Câu | Kiểu câu |
(1) |
|
(2) |
|
(3) |
|
(4) |
|
Dựa vào tranh, đặt 1 câu kể, 1 câu hỏi.

a. Câu kể:............................................................................................................
b. Câu hỏi:...........................................................................................................
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








