Tiếng Việt lớp 3 (Dành cho buổi học thứ 2) Tuần 22: Tiết 1 (trang 14, 15) có đáp án
6 câu hỏi
Đánh dấu X vào ô trống trước hành động muốn chứng tỏ sức mạnh của gà trống.
□ Nhảy phốc lên bờ rào
□ Vỗ cánh dõng dạc cất tiếng gáy
□ Nhảy lên bờ rào ngủ một mình
□ Rượt đuổi, mổ đá lung tung các con gà nhỏ yếu hơn
□ Ôm bụng đói ra về
□ Đuổi theo, đánh chú cún khoang
- Nhảy phốc lên bờ rào
- Vỗ cánh dõng dạc cất tiếng gáy
- Rượt đuổi, mổ đá lung tung các con gà nhỏ yếu hơn
- Đuổi theo, đánh chú cún khoang
Từ ngữ nào miêu tả tính cách của gà trống?
A. kiêu ngạo
B. dũng cảm
C. hiền lành
Đáp án A.
Việc gì đã xảy ra với gà trống đầu đàn?
Gà trống bị cáo chồm lên, vồ thẳng vào đầu.
Người bạn nào đã giúp đỡ gà trống thoát khỏi nguy hiểm?

Đáp án B.
Vì sao gà trống đầu đàn không còn kiêu ngạo như trước?
Gà trống bị cáo ngoạm ít mào của mình, sợ hãi nhận ra sai lầm của mình.
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
Chúng ta không nêu kiêu ngạo, tự mãn, bởi đức tính đó sẽ đem đến rất nhiều tác hại cho chính bản thân chúng ta và ảnh hưởng tới mọi người xung quanh.








