Tiếng Việt lớp 3 Chính tả (Nghe - viết): Cảnh đẹp non sông
2 câu hỏi
Nghe – Viết: Cảnh đẹp non sông (trích)
a) Tìm các tên riêng trong bài chính tả.
b) Nhận xét về cách trình bày các câu ca dao.
a) Các tên riêng: (xứ) Nghệ, Hải Vân, (hòn núi) Hồng, (vịnh) Hàn, (sông) Nhà Bè, (tỉnh) Gia Định, (tỉnh) Đồng Nai, (vùng) Đồng Tháp Mười, Tháp Mười.
b) Nhận xét:
- Bài ca dao 6 cặp câu lục bát và hai câu cuối mỗi câu bảy chữ.
- Khi trình bày thơ lục bát người ta thường viết câu 6 chữ cách lề hai ô li, câu 8 chữ cách lề 1 ô li. Dòng 7 chữ viết cách lề 1 ô li.
Tìm các từ :
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau :
– Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng → chuối.
– Làm cho người ta khỏi bệnh → chữa chạy.
– Cùng nghĩa với nhìn → trông.
b) Chứa tiếng có vần at hay ac, có nghĩa như sau :
– Mang vật nặng trên vai → vác.
– Có cảm giác cần uống nước → khát
– Dòng nước từ trên cao đổ xuống → thác
b) Nhận xét:
- Bài ca dao 6 cặp câu lục bát và hai câu cuối mỗi câu bảy chữ.
- Khi trình bày thơ lục bát người ta thường viết câu 6 chữ cách lề hai ô li, câu 8 chữ cách lề 1 ô li. Dòng 7 chữ viết cách lề 1 ô li.

