Tỉ lệ thức
18 câu hỏi
Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức từ bốn trong số năm số sau:
a) 5,25,125,625,3125 b) 2;6;18;54;162
a) Từ bốn trong năm số đã cho ta lâp được ba đẳng thức sau:
5.3125=25.625(1); 25.3125=125.625(2); 5.625=25.125(3)
Từ mỗi đẳng thức trên ta có thể lập được 4 tỉ lệ thức. Chẳng hạn từ đẳng thức (1) ta lập được 4 tỉ lệ thức sau:
5625=253125; 525=6253125; 3125625=255; 6255=312525;
Làm tương tự với 2 đẳng thức còn lại, ta có được tất cả 12 tỉ lệ thức.
b) Từ bốn trong năm số đã cho ta lâp được ba đẳng thức sau:
2.162=6.54(1); 6.162=18.54(2); 2.54=6.18(3)
Từ mỗi đẳng thức trên ta có thể lập được 4 tỉ lệ thức. Chẳng hạn từ đẳng thức (1) ta lập được 4 tỉ lệ thức sau:
26=54162; 254=6162; 1626=542; 16254=62;
Làm tương tự với 2 đẳng thức còn lại, ta có được tất cả 12 tỉ lệ thức.
Bộ bốn số nào dưới đây có thể lập thành một tỉ lệ thức:
a) 4612;6035;7712;101
b) -18;56;-4,5 và 31,5
c) 1+2+32; 1+2+33; 13+23+33 và 13.23.33
Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
a) 2,5 : 4x = 0,5 : 0,2
b) 15x : 3 =23:0,25
c) x-6x+4=27
d) x+5:212=40:x+5
Tìm số hạng thứ tư lập thành một tỉ lệ thức với ba số hạng sau:
a) 4;25;100
b) 42;4!;223
Gọi số hạng thứ tư của tỉ lệ thức là x.
Cho tỉ lệ thức 3x+5yx−2y=14. Tính tỉ số xy.
Tìm x, y biết:
a) xy=911, x+y=60
b) x4=y7, x.y=112
Tìm hai phân số tối giản biết tổng của chúng là 2936, các tử theo thứ tự tỉ lệ với 7 và 5; các mẫu theo thứ tự tỉ lệ với 3 và 2.
Cho ti lệ thức a−3a+3=b−6b+6. Chứng minh ab=12 (a≠−3;b≠−6)
Cho tỉ lệ thức: ab=cd. Chứng minh đẳng thức sau: 5a+3b3a−7b=5c+3d3c−7d
Thay tỉ số của các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên:
a) -35:1225; b) 1,2 : 4,8 c) 34:0,45
a) −35:1225=−54;
b) 1,2:4,8 = 14 :
c) 34:0,45=53
Thay tỉ số của các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên:
a) −35:156; b) 1,5: 8,25; c) 58:0,75.
a) −625; b) 211 c) 56
Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức không?
a) 35:6 và 45:8; b) 213:7 và 314:13.
Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức không?
a) 25:8 và 45:16; b) 413:8 và 323:13.
a) 25:8=120 và 45:16=120
Do đó: 25:8 = 45:16
b) 413:8=12 và 323:13=1139
Hai tỉ số này khác nhau nên chúng không lập thành tỉ lệ thức.
a) Lập tất cả các tỉ lệ thức từ các đẳng thức sau:
i) 14.15 = 10. 21 ii) AB.CD = 2.3
iii) AB.CD = EF.GH iv) 4.AB = 5.MN.
b) Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể từ tỉ lệ thức sau: −515=−1,23,6.
c) Lập tất cả các tỉ lệ thức có được từ bôn số sau: 12; - 3; 40; -10.
a) Lập tất cả các tỉ lệ thức từ các đẳng thức sau:
i) 13.18 = 9.26; ii) MA.PQ = 3.5;
iii) MN.PQ = CD.EF ; iv) 2.AB = 7.MN.
b) Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể từ tỉ lệ thức sau: 520=1,66,4;
c) Lập tất cả các tỉ lê thức có từ bốn số sau: - 1; 5 ; -25 ; 125.
a) Tìm x trong các tỉ lệ thức:
i) l,8: l,3 = (-2,7):(5x); ii) 15 : 4 = x : 3,5;
iii) x: 6,5 = 0,13:0,25; iv) 5,25 : x = 3,6 : 2,4.
b) Tìm x, biết:
i) x4=910;; ii) x24=6x;
iii) 5-2x3=4x-1-5; iv) 10-2x6=275-x.
a) Cho tỉ lệ thức ab=cd. Chứng minh:
i) aa+b=cc+d; ii) a-bc-d=a+cb+d.
b) Cho 2a+ba-2b=2c+dc-2d. Chứng minh ab=cd.
Chứng minh rằng: Nếu a+bb+c=c+dd+a (c + d ≠ 0) thì a = c hoặc a = b + c + d = 0








