Taimienphi.vn_Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 7
Đề thi

Taimienphi.vn_Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 7

5 lượt thi
41 câu hỏi
Đoạn văn

* Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

“…. Có thể nói, cả đời ông chưa có tình yêu nào lại gắn bó thuỷ chung và bền chặt như tình yêu đối với Côn Sơn….Lúc ấy ông tuy mới độ năm mốt năm hai tuổi nhưng những cuộc tranh quyền đoạt lợi thời hậu chiến của các phe cánh trong triều đình nhà Lê lại vô cùng khốc liệt và phức tạp. Một con người ngay thẳng trung trực như ông không thể nào hoà nhập được. Tuy rất đau lòng nhưng ông cũng không còn cách nào khác là phải tự tách mình ra để tìm đến những thú riêng. Và cái thú riêng của ông chính là trở về sống ẩn dật ở Côn Sơn.”

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn trên nói tới tác giả nào?

Nguyễn Trãi.

Nhuyễn khuyến.

Bà huyện Thanh Quan.

Hồ Chí Minh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn “Một con người ngay thẳng trung trực như ông không thể nào hoà nhập được.” có mấy từ Hán Việt?

A. Một từ

B. Hai từ

C. Ba từ

D. Bốn từ

Câu 3: Từ “ông” trong đoạn văn trên thuộc loại từ nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

Câu 4: Trong các thông tin về sau, thông tin nào giúp em hiểu thêm về nội dung của văn bản “Bài ca Côn Sơn”?

Nguyễn Trãi là con của Nguyễn Phi Khanh.

Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn cạnh Lê Lợi.

Chốn quan trường đầy kẻ dèm pha, ông cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn.

Ông bị giết hại một cách oan khốc và thảm thương vào năm 1442.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn văn sau:

Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.

Em hiểu thế giới kì diệu sẽ mở ra ở đây là gì?

Từ văn bản trên em hãy viết đoạn văn biểu cảm ngắn (6-8 câu) bày tỏ suy nghĩ của em về niềm vui được cắp sách tới trường. Trong đoạn văn có sử dụng cặp từ trái nghĩa và từ láy. Gạch chân những cặp từ trái nghĩa và từ láy đã dùng.

II. Phần tạo lập văn bản (6 điểm)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bẩy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vần giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Viết bài văn biểu cảm về hình ảnh người phụ nữ qua bài thơ trên. Từ đó em có suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội ngày hôm nay.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế giới kì diệu ở đằng sau cánh cổng trường có thể là: Thế giới của tri thức, thế giới của tình thầy trò, tình cảm bạn bè….(1đ)

- Nội dung: bày tỏ niền vui, hạnh phúc khi được cắp sách tới trường một cách hợp lí. (1,0đ)

- Đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu (0,5đ)

- Gạch chân đúng cặp từ trái nghĩa và từ láy. (0,5đ)

II. Phần tạo lập văn bản (6 điểm)

a/Nội dung

+ Thương cảm xót xa cho số phận người phụ nữ trong thơ HXH: Hình ảnh người phụ nữ trong thơ HXH cuộc đời của họ long đong vất vả “bảy nổi ba chìm” như chiếc bánh trôi. Số phận của họ cũng đắng cay bất hạnh, rắn hay nát, hạnh phúc hay bất hạnh bị phụ thuộc vào “tay kẻ nặn, là người chồng, người cha, là XH phong kiến đầy rẫy những bất công tàn bạo…

+ Tự hào và yêu quý về phẩm chất người phụ nữ trong xã hội xưa. Đó là vẻ đẹp của người phụ nữ về hình thể qua tính từ “trắng”, “tròn”. Đó còn là vẻ đẹp của người con gái trẻ trung đầy sức sống . Đặc biệt cuộc đời họ gặp nhiều đau khổ bất hạnh, nhưng người phụ nữ vẫn giữ được những phẩm chất cao đẹp của mình “mà em vẫn giữ tấm lòng son”…

- HS có những liên hệ với người phụ nữ trong những bài ca dao khác và trung văn thơ trung đại (Kiều, Vũ Nương…) để thấy được họ đều là những người phụ nữ đẹp người đẹp nết nhưng lại có số phận đau khổ bất hạnh mà nguyên nhân sâu xa đó không phải ai khác chính là XHPK đầy rẫy bất công và tàn bạo….

- HS có những liên hệ với CS hôm nay để có những cảm xúc và suy nghĩ đúng đắn chân thành: Từ cảm xúc yêu quý tự hào về XH đổi thay, người phụ nữ được đổi đời, được thể hiện tài năng và sắc đẹp trong mọi lĩnh vực XH nhưng CS vẫn còn có những mảnh đời số phận đau khổ để phấn đấu XD cho một XH tốt đẹp hơn…..

b/Hình thức

- Tạo được một bố cục khoa học, hình thức các đoạn văn rõ ràng..

- Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả…

- Dung lượng bài viết hợp lí

c/Kĩ năng

- Biết làm một bài văn biểu cảm về nhân vật trữ tình trong thơ

- Biết lập ý và dựng các đoạn văn biểu cảm, mạch lạc trong suy nghĩ và cảm xúc (đoạn mở, các đoạn thân bài, đoạn kết) biết liên kết câu, đoạn, biết phát biểu cảm xúc suy nghĩ dựa vào đặc điểm của nhân vật trữ tình, bám vào từ ngữ hình ảnh, biện pháp nghệ thuật… trong thơ, biết đưa dẫn chứng minh hoa cho cảm xúc suy nghĩ của mình

- Biết sử dụng thao tác so sánh liên tưởng với người phụ nữ trong các sáng tác cùng thời và liên hệ với cuộc sống hôm nay bằng những cảm xúc suy nghĩ một cách hợp lí….

- Diễn đạt trong sáng, giọng văn có cảm xúc bởi tình cảm chân thành….

(Đề số 2)

5. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Đáp án đúng:

Thế nào là quan hệ từ? Khi sử dụng quan hệ từ cần lưu ý điều gì?

Đặt câu với các cặp từ quan hệ sau:

Nếu.........thì............

Tuy.........nhưng.........

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(2,0 điểm)

Chép thuộc lòng theo trí nhớ bài thơ "Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" (Phần dịch thơ) của tác giả Lí Bạch.

Nêu giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của bài thơ?

7. Tự luận
1 điểm

(6,0 điểm)

Cảm nghĩ về bài thơ "Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh.

8. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi không xác định)

Đáp án đúng:

Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,... giữa các bộ phận của câu giữa câu với câu trong đoạn văn. (0,5đ)

Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ.

Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được) (0,25đ)

Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp. (0,25đ)

Nếu trời mưa thì lớp em không đi tham quan nữa. (0,5đ)

Tuy nhà nghèo nhưng bạn Nam học rất giỏi. (0,5đ)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Học sinh chép đúng cả 4 câu thơ, không sai lỗi chính tả thì đạt điểm tối đa. (Còn chép thiếu, sai lỗi chính tả giáo viên tùy theo mức độ để cho điểm). (1,0đ)

* Nghệ thuật: (0,5đ)

- Từ ngữ giản dị, tinh luyện.

- Miêu tả kết hợp với biểu cảm.

* Nội dung:

Bài thơ thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía tình quê hương của một người sống xa nhà trong đêm trăng thanh tĩnh. (1,0đ)

10. Tự luận
1 điểm

* Mở bài: (1,0đ)

- Giới thiệu những hiểu biết về Bác Hồ

- Giới thiệu bài thơ và cảm nghĩ khái quát về bài thơ

* Thân bài:

- Phát biểu cảm nghĩ về ND và NT của bài thơ.

+ Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh thiên nhiên ở Việt Bắc:

- Âm thanh của tiếng suối được miêu tả giống như âm thanh của tiếng hát xa. (1,0đ)

- Về hình ảnh ánh trăng lồng vào cây, hoa: Điệp từ lồng. Tạo nên một bức tranh lung linh, huyền ảo...tạo nên một bức tranh đêm rừng tuyệt đẹp, cuốn hút hồn người. (1,0đ)

+ Hai câu sau: Miêu tả tâm trạng của Bác trong đêm trăng sáng:

- Người chưa ngủ vì hai lí do, lí do thứ nhất là vì cảnh đẹp làm cho tâm hồn người nghệ sĩ bâng khuâng, say đắm. Lí do thứ hai: chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà, lo về cuộc kháng chiến của nhân dân ta. Cảnh thiên nhiên dù đẹp đẽ, thơ mộng nhưng không làm cho Bác quên đi trách nhiệm lớn lao của một lãnh tụ cách mạng đối với dân, với nước. (1,0đ)

- Cả hai câu thơ cho thấy sự gắn bó giữa con ngưới thi sĩ đa cảm và con ngưới chiến sĩ kiên cường trong Bác. Thể hiện tấm lòng lo lắng của Bác đối với nước nhà. (1,0đ)

* Kết bài:

- Cảnh khuya là một bài thơ tứ tuyệt hay và đẹp, có sự kết hợp hài hòa giữa tính cổ điển (hình thức) và tính hiện đại (nội dung). (0,5đ)

Bài thơ thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và tinh thần trách nhiệm cao cả của Bác Hồ - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam; là dẫn chứng chứng minh cho phong cánh tuyệt vời của người nghệ sĩ - chiến sĩ Hồ Chí Minh. (0,5đ)

(Đề số 3)

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm)

Thí sinh đọc các câu ca dao sau rồi trả lời các câu hỏi nêu ở dưới bằng cách chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

(1) Thương thay thân phận con tằm,

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

(2) Con cò mà đi ăn đêm,

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi nao,

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.

(3) Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các câu ca dao trên cùng chủ đề nào?

Tình cảm gia đình

Tình yêu quê hương

Than thân

Châm biếm

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ từ vựng nào đều được sử dụng trong các câu ca dao trên?

nhân hóa

ẩn dụ

so sánh

hoán dụ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung biểu đạt chủ yếu trong các câu ca dao trên là gì?

Cảm thông với cuộc đời, thân phận người lao động trong xã hội phong kiến.

Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến gây ra nỗi khổ cho con người.

Ca ngợi tính cách chịu thương, chịu khó của người lao động trong xã hội xưa

Diễn tả nỗi nghèo khó của người lao động trong xã hội cũ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chủ yếu trong các câu ca dao trên?

tự sự

biểu cảm

miêu tả

lập luận

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ "thân phận" trong câu "Thương thay thân phận con tằm" có nghĩa là gì?

Chỉ cuộc đời riêng của một con người

Chỉ cuộc đời những con người bất hạnh, buồn đau

Chỉ người thuộc tầng lớp nghèo trong xã hội

Chỉ con người có địa vị xã hội thấp và cảnh ngộ không may

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy cặp từ trái nghĩa được sử dụng trong các câu ca dao trên?

1

2

3

4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào sau đây không có chứa đại từ?

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây cùng loại với từ láy "lận đận"?

nho nhỏ

đèm đẹp

nhấp nhô

lúng túng

II - PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm)

19. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)

Đáp án đúng:

Hãy viết lại theo trí nhớ bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

Phân tích hiệu quả biểu đạt từ những hình thức nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ trên.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

(1 điểm)

..."Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: "Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra."

(trích Cổng trường mở ra - theo Lý Lan)

Xác định các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích trên?

Những từ nào được sử dụng như đại từ xưng hô trong đoạn trích trên? Hãy cho thêm năm từ tương tự như thế.

21. Tự luận
1 điểm

(5 điểm)

Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật chính trong câu chuyện sau:

Đỗ thủ khoa đại học Y Dược TPHCM năm 2011 với điểm số rất ấn tượng - 29,5 điểm (trong đó Toán: 10; Hóa: 9,75; Sinh: 9;75) cậu học trò nghèo Nguyễn Tấn Phong (tổ 13, thị trấn Hà Lam, Thăng Bình, Quảng Nam) khiến mọi người thêm cảm phục về nghị lực vượt khó của mình.

Đang lứa tuổi học trò nhưng Phong không biết đi chơi là gì. Bà Võ Thị Đãi, ngoại Phong nhìn cháu tắc lưỡi thương: "Học ở trường về, ngơi việc nhà là thằng nhỏ ngồi vào bàn học ngay. Hắn rứa chớ làm phụ gia đình rành rẽ đủ thứ từ nấu cám cho heo ăn, đêm hôm đi dẫn nước vào ruộng phụ mẹ. Mỗi lần nghỉ hè thì tranh thủ vô xưởng cá làm công để phụ kiếm tiền lo chuẩn bị nhập học cho năm học mới".

Vì làm đủ thứ việc như vậy, Phong tự biết: thời gian tự học ở nhà của mình cũng eo hẹp lại nên để học tốt em phải tìm ra phương pháp học tốt và tập trung cao độ. Suốt 12 năm phổ thông em đều học khá, giỏi mà không đi học thêm gì. Chàng thủ khoa chia sẻ: "Ở trường, em tập trung nghe bài giảng rồi về nhà em ôn tập lại ngay. Chỗ nào chưa hiểu thì em thảo luận với bạn bè hay hỏi thầy, cô."

Hỏi Phong là em đã tìm ra lời giải cho "bài toán" chuẩn bị ngày vào Sài Gòn nhập học sắp đến chưa, chàng thủ khoa chia sẻ những dự định đầy nghị lực: "Em đi học, nhà mất thêm một lao động, dù chỉ là phụ bà, phụ mẹ chút việc nhà thôi, và lại thêm một gánh lo. Nhưng em biết có học hành đàng hoàng mới có tương lai và có cơ hội trả hiếu cho bà, cho mẹ đã hy sinh nhiều cho mình..."

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)

Đáp án đúng:

(1đ) Viết chính xác bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh (SGK, trang 140, Ngữ văn 7, tập I)

- Mỗi câu đúng: 0,25đ

- Sai hoặc thiếu 1 từ: - 0,25đ

- Thiếu 1 câu: - 0,25đ

- Sai 2 lỗi chính tả: - 0,25đ

- Thiếu tên tác giả hoặc thiếu tên tác phẩm: - 0,25đ

(1đ) Phân tích hiệu quả biểu đạt từ những hình thức nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ Cảnh khuya:

Bằng việc sử dụng kết hợp các hình thức nghệ thuật như thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật; nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo; các biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ; đặc biệt có có sự sáng tạo về nhịp điệu ờ các câu 1, 4... (0,75đ), bài thơ thông qua miêu tả cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng đã thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên, yêu đất nước của chủ tịch Hồ Chí Minh. (0,25đ)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

(1 điểm)

(0,25đ) Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích: khai trường, can đảm, thế giới, kì diệu.

- (0,25đ) Những từ được sử dụng như đại từ xưng hô trong đoạn trích: mẹ, con

- (0,5đ) Cho thêm đúng được năm từ tương tự (Chẳng hạn: ông, bà, ba, mẹ. anh, chị...)

- (0,25đ) Nếu chỉ cho thêm đúng từ hai đến bốn tử

24. Tự luận
1 điểm

(5 điểm)

- Yêu cầu:

* Hình thức: Học sinh viết được văn bản biểu cảm có kết hợp với yếu tố tự sự, miêu tả; bố cục rõ ràng; lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu...

* Nội dung: (4đ) Cảm nghĩ về nhân vật chính trong câu chuyện.

* Tiêu chuẩn cho điểm: Sau đây là một gợi ý:

1. Mở bài: (0,5đ) Giới thiệu khái quát về nhân vật chính trong câu chuyện và tình cảm của em đối với nhân vật ấy.

2, Thân bài: (3đ) Biểu cảm về nhân vật chính trong câu chuyện.

(0,5đ) - Sơ lược về nhân vật: hoàn cảnh nhà nghèo, tự học, đỗ thủ khoa trường đại học Y Dược...

(1,5đ) - Cảm nghĩ về nhân vật: cảm phục về nghị lực vượt khó, có phương pháp học tập khoa học, là tấm gương hiếu thảo...(dẫn chứng từ câu chuyện)

(1,0đ) – Học tập ở nhân vật: nỗ lực học tập, rèn thói quen tự học, phụ giúp công việc nhà, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ...

3. Kết bài: (0,5đ) Khẳng định lại tình cảm đối với nhân vật chính trong câu chuyện.

(Đề số 4)

25. Tự luận
1 điểm

(2, 0 điểm)

Đáp án đúng:

Thế nào là đại từ? Đại từ đảm nhiệm những vai trò ngữ pháp nào?

Xác định đại từ trong các câu sau và cho biết đại từ được dùng để làm gì?

- Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con? (ca dao)

- Đã bấy lâu nay bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng chợ thời xa (Nguyễn Khuyến)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

(3,0 điểm)

Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” bằng lời văn của em khoảng 12 dòng.

Nêu ý nghĩa của văn bản trên.

27. Tự luận
1 điểm

(5 điểm)

Hãy phát biểu cảm nghĩ về một người thầy (cô) mà em yêu quí.

28. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi không xác định)

Đáp án đúng:

Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

Đại từ có thể làm chủ ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

Đại từ “ Ai” được dùng để hỏi. Đại từ “ bác’’ dùng để trỏ chung.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tóm tắt đúng nội dung bài văn khoảng 12 câu (sai 5 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm)

Nêu ý nghĩa: Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha mẹ phải suy nghĩ. Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. Mỗi người cần phải biết giữ gìn gia đình hạnh phúc.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mở bài

Giới thiệu người thầy (cô)và tình cảm của em đối với người ấy.

Thân bài

- Miêu tả những nét nổi bật, đáng chú ý: làn da, mái tóc, hành động,… của thầy (cô).

- Vai trò của người thầy (cô) trong gia đình, ngoài xã hội…

- Các mối quan hệ của người thầy(cô) đối với người xung quanh và thái độ của họ…

- Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thầy (cô).

- Tình cảm của em đối với người thầy (cô): Sự mong muốn và nổ lực để xứng đáng với người thầy(cô) của mình.

Kết bài

- Khẳng định vai trò của người thầy (cô) trong cuộc sống.

- Thể hiện lòng biết ơn, sự đền đáp công ơn đối với người thầy (cô).

(Đề số 5)

Tiêu đề nhóm
PHẦN I: ĐỌC –HIỂU (5 điểm)
31. Tự luận
1 điểm

(0,5 đ) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?

32. Tự luận
1 điểm

(0,5 đ) Đoạn văn trên thuộc kiểu loại văn bản nào?

33. Tự luận
1 điểm

( 1, 0 đ) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên ?

34. Tự luận
1 điểm

( 1, 0 đ) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu: “Giấc mơ tuổi học trò du dương như một bản nhạc Ballad - bản nhạc nhẹ nhàng mà da diết khôn nguôi.”

35. Tự luận
1 điểm

( 2.0 đ) Em có nhận xét gì về thái độ , tình cảm của tác giả được thể hiện trong đoạn trich? Đọc đoạn trich, em nhận được thông điệp gì?

II. TẠO LẬP VĂN BẢN (5 điểm)

Cho đề văn sau: Cảm nghĩ về quê hương em đang từng bước đổi mới.

Tiêu đề nhóm
Phần I
36. Tự luận
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên: biểu cảm

37. Tự luận
1 điểm

Đoạn văn trên thuộc kiểu loại văn bản: Nhật dụng

38. Tự luận
1 điểm

Nội dung chính của đoạn văn trên:

- Những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ bên mái trường, thầy- cô, bạn bè. Mỗi thành viên trong buổi chia tay đều mang trong mình nỗi buồn khó diễn tả, nỗi buồn phải chia tay bạn bè, thầy cô, chia tay mái trường…

-Từ đó tác giả khẳng định, trân trọng giá trị cao đẹp của những kỉ niệm tuổi thơ, khơi gợi ở mọi người tình yêu , sự nâng niu kí ức của tuổi học trò bên thầy cô và bạn bè; có ý thức xây dựng tình bạn chân thành….

39. Tự luận
1 điểm

* BPTT So sánh : “Giấc mơ tuổi học trò du dương như một bản nhạc Ballad…”

*T/D:

- Biện pháp tu từ So sánh đã làm nổi bật cảm nhận của tác giả về “giấc mơ tuổi học trò”, giấc mơ với nhiều những kỷ niệm vui- buồn của một thời tuổi thơ.

-Tác giả khẳng định, trân trọng giá trị cao đẹp của những kỉ niệm tuổi thơ; luôn khao khát bình dị đó là:

+ được quay ngược thời gian trở về tuổi học trò . Qua đó, khơi gợi trong trái tim độc giả tình yêu mái trường, yêu bạn bè, thầy - cô; biết trân trọng những khoảnh khắc đáng quý , biết nâng niu kí ức của tuổi học trò bên thầy cô và bạn bè và có ý thức xây dựng tình bạn chân thành.

-Tăng hiệu quả diễn đạt làm cho lời văn hay, sống động, gợi cảm sâu sắc , hấp dẫn và có sức lay động lớn tới người đọc, người nghe.

40. Tự luận
1 điểm

*Đoạn trích đã thể hiện rõ quan điểm tư tưởng của tác giả bằng việc Khẳng định, đề cao, trân trọng giá trị cao đẹp của những kỉ niệm tuổi thơ bên thầy cô và bạn bè.

*Đây là một quan điểm ,tư tưởng tích cực thể hiện thái độ nhân văn, giàu tình yêu thương

*Những tình cảm , thái độ và tư tưởng này giúp khơi gợi trong trái tim độc giả tình yêu mái trường, yêu bạn bè, thầy - cô; biết trân trọng những khoảnh khắc đáng quý, biết nâng niu kí ức của tuổi học trò bên thầy cô và bạn bè và có ý thức xây dựng tình bạn chân thành.

Tiêu đề nhóm
PHẦN II. Mở bài:
41. Tự luận
1 điểm

Quê em trước đổi mới : hình ảnh đặc sắc để lại trong em là gì?

- Nhà: nhỏ bé, lụp xụp, cũ kỉ;

- Đường: đường đất; nhỏ; đầy bùn;….

- Trường học: lụp xụp; bất tiện; mái ngoái cũ;….

- Con người làm ruộng là chủ yếu: cuộc sống khổ cực ,vất vả và lam lũ.

2. Quê tôi sau đổi mới: : hình ảnh đặc sắc để lại trong em là gì?

- Nhà cửa khang trang, mới, có nhiều nhà cao tầng;….

- Đường được xây dựng mới, rộng, thuận tiện cho việc đi lại

- Chợ: đông vui, nhộn nhịp, rất nhiều người mua và bán; lúc nào cũng nghe xe cộ náo nhiệt

- Trường học: trường cũ được sửa chữa, nhiều trường mới được xây thêm..., phòng học có đèn, có quạt, nhìn mới tanh, có tòa nhà cao;…

- Đời sống con người được cải thiện, sống tốt và thoải mái hơn

- Trong nhà sắm sửa nhiều đồ công nghệ tiện nghi như: ti vi; tủ lạnh; máy giặt;….

3.Em tự hào vê sự dổi mới của quê hương mình như thế nào?

- Quê em có rất nhiều đổi mới

- Em rất yêu quê em

- Em sẽ cố gắng học hành để xây dựng quê hương ngày một tốt hơn

Kết bài:

- Em rất tự hào về quê hương em

- Em hứa học tập và rèn luyện thật tốt để xây dụng quê hương giầu đẹp.

- Dù có đi xa không bao giờ quên quê hương đã nuôi lớn tuổi thơ em.