SỰ ĐIỆN LI
36 câu hỏi
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch rượu.
Dung dịch benzen trong ancol.
ĐÁP ÁN B
vì dd NaCl là dd điện ly
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
HCl.
HF.
HI.
HBr.
ĐÁP ÁN B
Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion
NH4+, Na+, K+.
Cu2+, Mg2+, Al3+.
Fe2+, Zn2+, Al3+ .
Fe3+, HSO4-.
Chọn đáp án A
Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion NH4+, Na+, K+.
Lưu ý: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu (ví dụ như: H2O; CH3COOH;...)
- Chất khí.
Đối với các đáp án còn lại:
B. Loại vì xảy ra phản ứng:
Mg2+ + CO32- → MgCO3 ít tan.
Lưu ý: Al2(CO3)3 không hiện diện trong nước. Trong nước chúng bị thuỷ phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại kết tủa và khí CO2.
Ví dụ: Al2(CO3)3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2
C. Loại vì xảy ra phản ứng:
Fe2+ + CO32- → FeCO3 ít tan.
Zn2+ + CO32- → ZnCO3 ít tan.
Al2(CO3)3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3CO2
D. Loại vì xảy ra phản ứng:
Fe2(CO3)3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 3CO2
Cho phản ứng sau:
Vậy X, Y lần lượt là:
KCl, FeCl3.
K2SO4, Fe2(SO4)3.
KOH, Fe(OH)3.
KBr, FeBr3.
ĐÁP ÁN C
Chất nào sau đây là muối axit?
KNO3.
B NaHSO4.
NaCl.
Na2SO4.
Chọn đáp án B
Muối axit là muối mà hiđro trong gốc axit vẫn còn khả năng phân li ra H+.
⇒ NaHSO4 là muối axit.
Cho các phản ứng có phương trình hóa học sau:
(a) NaOH + HCl → NaCl + H2O;
(b) Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O;
(c) 3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O;
(d) Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O.
Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O là
3.
2.
4.
1.
ĐÁP ÁN B
chọn ý (a).(c)
Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu đỏ.
màu vàng.
màu xanh.
màu hồng.
ĐÁP ÁN C
Chất nào sau đây là muối axit?
CuSO4.
Na2CO3.
NaH2PO4.
NaNO3.
ĐẤP ÁN C
Chất nào sau đây là muối trung hòa?
K2HPO4.
NaHSO4.
NaHCO3.
KCl
Chọn đáp án D
KCl là muối trung hòa
- Muối trung hòa là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ: Na2SO4; Na2CO3; CaCO3.
- Muối axit là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ: NaHSO4; NaHCO3; Ca(HCO3)2
Chất nào sau đây là muối axit?
KCl.
CaCO3.
NaHS.
NaNO3.
ĐÁP ÁN C
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
NaCl.
AgCl.
HI.
HF.
ĐÁP ÁN D
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
NaOH.
HF.
CH3COOH.
C2H5OH
ĐÁP ÁN A
Trong dung dịch, ion OH- không tác dụng được với ion
K+.
H+.
HCO3-.
Fe3+.
ĐÁP ÁN A
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2.
HClO3.
C2H5OH.
Ba(OH)2.
ĐÁP ÁN C
Phương trình H+ + OH- H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng có phương trình sau:
NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O.
NaOH + HCl NaCl + H2O.
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl.
ĐÁP ÁN B
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O.
2KOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2KCl.
KOH + HNO3 KNO3 + H2O.
NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O.
ĐẤP ÁN C
Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
NaNO3.
KOH.
C2H5OH.
CH3COOH
Chọn đáp án C
Chất điện li là chất mà khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li hoàn toàn ra ion.
Ancol etylic (C2H5OH) không phân li ra ion → không phải là chất điện li
Đối với các đáp án còn lại:
A. NaNO3 là chất điện li mạnh.
NaNO3 → Na+ + NO3-
B. KOH là chất điện li mạnh.
KOH → K+ + OH-
D. CH3COOH là chất điện li yếu.
CH3COOH CH3COO- + H+
Phương trình ion rút gọn không đúng là
H+ + HSO3- H2O + SO2.
Fe2+ + SO42- FeSO4.
Mg2+ + CO32- MgCO3.
ĐÁP ÁN B
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
HCl trong C6H6 (benzen).
CH3COONa trong nước.
Ca(OH)2 trong nước.
NaHSO4 trong nước.
ĐÁP ÁN A
Muối nào sau đây là muối axit?
NH4NO3.
Na3PO4.
Ca(HCO3)2.
CH3COOK.
Chọn đáp án C
Trong các muối đã cho, muối axit là: Ca(HCO3)2
Lưu ý: Muối axit là muối mà gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+
HCO3- → H+ + CO32-
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
HCl.
K3PO4.
KBr.
HNO3.
ĐÁP ÁN D
Muối nào tan trong nước
Ca3(PO4)2.
CaHPO4.
Ca(H2PO4)2.
AlPO4.
ĐÁP ÁN C
- Tất cả muối H2PO4- đều tan; muối PO43- và HPO42- chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni tan được.
Những chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?
CuSO4.
HNO3.
CH3COOH.
NaCl.
ĐÁP ÁN C
Trong các cặp chất cho dưới đây, số cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
(1) AlCl3 và CuSO4; (2) HCl và AgNO3; (3) NaAlO2 và HCl; (4) NaHSO4 và NaHCO3.
1
2
3
4
Chọn đáp án A
(1) Không xảy ra phản ứng ⇒ Cùng tồn tại trong một dung dịch.
(2) HCl + AgNO3 ⟶ AgCl↓ + HNO3
(3) NaAlO2 + HCl + H2O ⟶ Al(OH)3↓ + NaCl
(4) NaHSO4 + NaHCO3 ⟶ Na2SO4 + CO2↑ + H2O
⇒ (2), (3), (4) không thể cùng tồn tại trong một dung dịch do có xảy ra phản ứng.
Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Ca2+, Cl-, Na+, CO32-.
K+, Ba2+, OH-, Cl-.
Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+.
Na+, OH-, HCO3-, K+.
ĐÁP ÁN B
a tạo ra CaCO3, c tạo ra BaSO4, d tạo ra ion (CO3)2- và H2O
Có 4 dung dịch: natri clorua (NaCl), rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat (K2SO4) đều có nồng độ 0,1 mol/l. Dung dịch chứa chất tan có khả năng dẫn điện tốt nhất là
C2H5OH.
K2SO4.
CH3COOH.
NaCl.
ĐÁP ÁN B
vì số mol ion mang tính dẫn điện của nó nhiều nhất
Cho các phản ứng sau:
(a) NH4Cl + NaOH ® NaCl + NH3 + H2O (b) NH4HCO3 + 2KOH ® K2CO3 + NH3 + 2H2O
(c) NaHCO3 + NaOH ® Na2CO3 + H2O (d) Ba(HCO3)2 + 2NaOH ® BaCO3¯ + Na2CO3 + 2H2O
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn
4.
1.
2.
3.
ĐÁP ÁN B
chọn ý (c)
Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
H+, Na+, Ca2+, OH-.
Na+, Cl-, OH-, Mg2+.
Al3+, H+, Ag+, Cl-.
H+, NO3-, Cl-, Ca2+.
Chọn đáp án D
Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là: H+, NO3-, Cl-, Ca2+.
Lưu ý: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu (ví dụ như: H2O; CH3COOH;...)
- Chất khí.
Đối với các đáp án còn lại:
A. Loại vì có phản ứng: H+ + OH- → H2O.
B. Loại vì có phản ứng: Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓
C. Loại vì có phản ứng: Ag+ + Cl- → AgCl↓
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH- → H2O?
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.
ĐÁP ÁN B
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
NaOH.
Ba(OH)2.
NH3.
NaCl.
ĐÁP ÁN B
nồng độ mol OH- càng lớn pH càng cao
Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
HCl.
CH3COOH.
NaCl.
H2SO4.
ĐÁP ÁN D
nồng độ H+ càng lớn độ pH của dd đó càng thấp
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn
NaOH + Ba(HCO3)2.
Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2.
NaHCO3 + NaOH.
Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2.
ĐÁP ÁN C
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl.
Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3 + NaHCO3 + H2O.
Ca(OH)2 + (NH4)2CO32NH3 + CaCO3 + 2H2O.
ĐÁP ÁN A
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2.
H2SO4 + Ba(OH)2.
H2SO4 + BaSO3.
Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2.
ĐÁP ÁN D
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là 2H+ + S2- H2S?
FeS + HCl FeCl2 + H2S.
H2SO4 đặc + Mg MgSO4 + H2S + H2O.
K2S + HCl H2S + KCl.
BaS + H2SO4 BaSO4 + H2S.
ĐÁP ÁN C
Cho phản ứng sau:
Vậy X, Y lần lượt là:
Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2.
Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2.
Ba(OH)2 và CaCO3.
BaCO3 và Ca(HCO3)2.
ĐÁP ÁN B

