Soạn Văn 9 KNTT Thực hành tiếng Việt trang 17 có đáp án
2 câu hỏi
Đọclạicácchúthích ở chântrangcủavănbảnChuyệnngười con gái Nam Xươngvàchobiếtnhữngtrườnghợpsửdụngđiểntích, điểncố. Nếusáchgiáo khoa khônggiảithích, emcóhiểuđược ý nghĩacủacáccâuvăncósửdụngđiểntích, điểncốđókhông? Vìsao?
- Trường hợpsửdụngđiểntích, điểncốlà:
+TrướckhiMịNươnggieomìnhxuốngsông Hoàng Giang: Ngọc MịNương, Cỏ Ngu mĩ, mùadưachínquákì, nướchếtchuôngrền, ngõliễutườnghoa, núiVọng Phu,
+ Khi Phan Lang nóichuyệnvàkhuyênMịNươngtrởvềtrầngian: Tào Nga, Tinh Vệ, NgựaHổgầmgióbắc, chim Việt đậucànhnam,…
- Nếukhôngcósáchgiáo khoa, emsẽkhônghiểuđược ý nghĩacủacáccâuvăncósửdụngđiểntích, điểncố. Vìđâylànhữngcâuchuyệndângiancótừ xa xưa, khá xa lạvớingườiđọcngày nay.
Đọccáccâusauvàthựchiệnyêucầunêu ở dưới:
- Nay đãbìnhrơitrâmgãy, mâytạnhmưa tan, senrũtrongao, liễutàntrướcgió; khóctuyếtbônghoarụngcuống, kêuxuâncáiénlìađàn, nướcthẳmbuồm xa, đâucòncóthểlạilênnúiVọng Phu kia nữa.
- Thiếpnếuđoantranggiữtiết, trinhbạchgìnlòng, vàonướcxinlàmngọcMịNương, xuốngđấtxinlàmcỏ Ngu mĩ.
- Nươngtửnghĩakhác Tào Nga, hờnkhông Tinh Vệmàphảiômmốihậngieomìnhxuốngnước.
- Vảchăng, ngựaHồgầmgióbắc, chim Việt đậucànhnam.
a. Cho biếtcáccụmtừ in đậmcóđặcđiểmgìchung
b. Đọcchúthíchđểbiếtnghĩacủacáccụmtừ in đậmtrongcáccâutrên.
c. Nêutácdụngcủaviệcsửdụngnhữngcụmtừđótrongngữcảnh.
a. Các cụmtừ in đậmđềucóđặcđiểmchunglàđềunhắcvềcácđiểntích, điểncố.
b.
- NúiVọng Phu: núiđáhìnhdánggiốngngườiđànbàbồng con, có ở Lạng Sơn, Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định, ĐắkLắk, ... nhắcsựtíchngườiđànbàbồng con ngóngchồngđếnhoáđá.
- Ngọc MịNương: theotíchngọctraigiếngnướctrongtruyềnthuyếtMị Châu - Trọng Thuỷ, ý nóiđếnchếtvẫngiữlòngtrongsáng.
- Cỏ Ngu mĩ:điểntíchvềnàng Ngu Cơ, vợHạng Vũ. (Khi Hạng Vũ thuatrận, thếcùng, chạyđến Cai Hạ, Ngu Cơrútgươmtựvẫn; tụctruyềnhồnnàngnhậpvàocỏbênbờsông Ô thànhcỏ Ngu mĩnhân, thứcỏnàykhithấyngười ta xướnglênkhúc Ngu mĩnhân, kểchuyệnHạng Vũ - Ngu Cơthìcànhláđều rung rinh, cóvẻnhưcảmđộng.)
-Tào Nga: tươngtruyềnvàothời Đông Hán (Trung Quốc), Tào Nga khiấy 14 tuổi, chabịchếtđuối, khócthươngthảmthiết, saunànggieomìnhxuốngsông, ítngàysau, người ta thấythithểnàngômxác cha nổilên.
- Tinh Vệ: con gáivuaViêmĐế, khichếtđuốihoathànhchim Tinh Vệngậmđátoanlấpbiển; haiđiểntíchđượcdùngđểnói: Vũ Nươngchếtvìbịnghioan, kháccáichếtcủahaingười con gáinóitrên, Phan Lang dùngđiểntíchnàycó ý khuyênnàngnghĩđếnquêhương, giađình, chồng con.
- NgựaHồgầmgióbắc, chim Việt đậucànhnam: đấtHồ ở phươngbắclắmngựaquý, đất Việt ở phươngnamlắmchimlạ, ngựavàchimấyđưavào Trung Quốc vẫnnhớnướccũ; mỗikhithấygióbắc, dù ở đâu, ngựaHồvẫnhílên; chim Việt luônnhớkhíhậuấmáp ở phươngnamnênthườngtìmcànhcâyphíanamđểđậu. (Nàng Vũ Nươngdùngđiểntíchnàyđểnóinỗilòngnhớnhà, nhớquêcủamình.)
c. Tácdụngcủaviệcsửdụngnhữngcụmtừđólà:
+ Làmcâuvăntrởnêncôđúc, hàmsúcvàuyênbáchơn.
+ Giúpchongữcảnhcủacâuvăntrởnênlịchsựvàtrangnhãhơn, gợiliêntưởngphongphú.


