Soạn Văn 9 KNTT Nỗi niềm chinh phụ có đáp án
10 câu hỏi
- Những cuộc tiễn đưa trong hoàn cảnh bình thường là tiễn đưa người khác đi một nơi xa. Trong khi tiễn đưa, hai người có cảm giác lưu luyến, không muốn xa. Sau khi xa nhau, người ở lại và người đi xa vẫn có thể liên lạc với nhau và gặp lại nhau.
- Cuộctiễnđưatrongchiếntranhthườnglàcảnhngườivợ, ngườimẹ, người con gáitiễnđưachồng, con trai, ngườiyêurachiếntrường. Ngoàicảmgiáclưuluyến, cảhaingườicòncócảmgiácđauxót, lo lắngbởingườirachiếntrườngsẽcóthểbịtửtrận, không bao giờ quay trởlại.
* Đọcvănbản
Gợi ý trảlờicâuhỏitrongbàiđọc:
1. Hình dung:Cảnhngườichinhphụtiễnbiệtngườichinhphu.
- Ngườichinhphụđangtiễnngườichinhphuratrận, địađiểmtiễnđưacóthể ở Hàm Dương, gầnvườndâu.
- Ngườichinhphụcóthểlàmộtcôgáitrẻđangbịnrịn, quyếnluyếnkhôngmuốn xa chồng. Hai vợchồngluyếnlưunhìnnhau, mộtbướcđilạimộtbướcdừng.
- Sau khingườichồngđãđi xa, ngườivợsầunão, côđơn, đauđớnkhivừanhớthương, vừa lo lắngchochồng. Nàngnhìnmãi, ngóngtheochồngnhưngchỉthấyvườndâuxanhngắttrảidài.
2. Theo dõi:Các từngữmiêutảcảmxúccủangườichinhphụ.
- Ngẩnngơnỗinhà.
- Sầu.
3. Hình dung:Tâm trạngcủangườichinhphụsaukhi chia li ngườichinhphu
- Cảmxúccủangườichinhphụ:
+ Thẫnthờ, ngẩnngơnhìnchồngrờiđi.
+ Sầunão, u buồnvànhớchồng da diết.
+ Lo lắngchochồngkhichồng ở chiếntrường.
+ Bồihồingóngchồngtrởvề.
* Sau khiđọc
Nội dung chính:Bàithơtáihiệncảnh chia li củangườichinhphụvàngườichinhphutrướckhiratrận qua lờitâmsựcủangườichinhphụ, qua đónhàthơthểhiệntìnhcảmnhớnhung, buồnsầucủanhữngngườiphụnữtrongthờichiếnkhitiễnchồngratrận.
- Đặcđiểmcủathểthơ song thấtlụcbáttrongđoạntrích:
+ Đan xen giữacặpcâu 7 chữvớicặpcâulụcbát, cặpcâu 7 chữmởđầu, sauđómớiđếncặpcâulụcbát.
+ Ở cặpcâulụcbátcósửdụngvầnlưng, hiệpvẫn ở chữthứsáucủacâu 6 tiếngvàchữthứsáucủacâu 8 tiếng (Vídụ: này - bay, đường - trường,…).
+ Ở cặpcâu 7 tiếng, tiếngcuốicùngcủacâu 7 trênhiệpvầnvớitiếngcuốicùngcủacâu 7 ngaysaunó (Vídụ: trống - bỗng, vọng - bóng,…)
+ Tuân thủquytắcthanhđiệu (Vídụ ở 4 câuthơđầu: câuthất 1: chen (B) - trống (T); câuthất 2: rồi (B) - bỗng (T) - tay (B); câulục: lương (B) - rẽ (T) - bay (B); câubát: đường (B) - bóng (T) - bay (B) - ngùi (B))
- Sựkhácbiệtgiữathểthơ song thấtlụcbátvàlụcbát:
+ Thểthơlụcbátchỉcócáccặpcâulụcbátkếthợpvớinhau; thểthơ song thấtlụcbátcóthêmcặpcâu 7 tiếng.
+ Cáchgieovầncủathểthơ song thấtlụcbátđadạnghơn, bao gồmgieo ở cảvầnlưngvàvầnchân.
Đềxuấtphươngánngắtnhịpbốncâuthơsauvàchobiếttácdụngcủacáchngắtnhịpđó:
ChốnHàm Dương chàngcònngoảnhlại,
Bến Tiêu Tươngthiếphãytrông sang.
Khói Tiêu TươngcáchHàm Dương,
CâuHàm Dương cách Tiêu Tươngmấytrùng.
- Phương án:
ChốnHàm Dương/chàngcònngoảnhlại,
Bến Tiêu Tương/thiếphãytrông sang.
Khói Tiêu Tương/cáchHàm Dương,
CâuHàm Dương/cách Tiêu Tương/mấytrùng.
- Tácdụngcáchngắtnhịp:
+Giúpngườiđọccảmnhậnđượcsự xa cáchmuôntrùngcủangườichinhphuvàngườichinhphụ.
+Tạosựnhịpnhàngtrongcâuthơ.
Chỉravàphântíchtácdụngcủaphépđốitrongnhữngcâuthơsau:
a. Chàngthìđicõi xa mưagió,
Thiếpthìvềbuồngcũchiếuchăn.
b. Tuônmàumâybiếctrảingầnnúixanh.
c. ChốnHàm Kinh chàngcònngoảnhlại,
Bến Tiêu Tươngthiếphãytrông sang.
a. Chàngthìđicõi xa mưagió,
Thiếpthìvềbuồngcũchiếuchăn.
- Chỉraphépđối: điđốivớivề, cõi xađốivớibuồngcũchiếuchăn.
=> Tácdụng:
+ Diễntảrõnéthìnhảnhcủangườichinhphuvàngườichinhphụ: ngườichinhphurachiếntrường, ngườichinhphụlủithủi ở buồngcũđợichồng.
+ Miêutảsâusắcsựdấnthânvìsựnghiệpcủangườichinhphuvànỗinhớmongcủangườichinhphụ.
b. Tuônmàumâybiếctrảingầnnúixanh.
- Chỉraphépđối: tuônđốivớitrải, màumâybiếcđốivớingầnnúixanh.
=> Tácdụng:
+ Trựctiếptôđậmsựhùngvĩ, rộnglớn, trảidàicủathiênnhiên.
+ Qua đó, tácgiảmuốnmiêutảkhoảngcách xa xôi, cáchtrởgiữangườichinhphuvàngườichinhphụ.
+ Làmcâuthơgiàuhìnhảnhhơn.
c. ChốnHàm Kinh chàngcònngoảnhlại,
Bến Tiêu Tươngthiếphãytrông sang.
- Chỉraphépđối: ChốnHàm KinhđốivớiBến Tiêu Tương, cònngoảnhlạiđốivớihãytrông sang.
=> Tácdụng:
+ Làmđậmnéttìnhcảmvợchồng, sựngóngtrông, luônhướngvềnhaucủahaingười.
+ Làmcâuthơcânxứng, hàihòa.
Các chi tiếtchothấyngườichinhphụvôcùnglưuluyếnkhitiễnngườichinhphuratrận:
- Thiếpnhìnrặngnúingẩnngơnỗinhà.
- Đoáitrôngtheođãcáchngăn.
- Bến Tiêu Tươngthiếphãytrông sang.
- Liễu dươngbiếtthiếpđoạntrườngnàychăng?
- Lòngchàng ý thiếp ai sầuhơn ai.
- Biệnpháp: điệptừngàndâu, thấy, cùng
=> Tácdụng:
+ Diễntảnỗitrôngmongchồngtrongsựmơhồ, tuyệtvọngcủangườichinhphụ.
+ Làmcâuvănnhưtrảidàivàđượmbuồnhơn.
- Biệnpháp: đốitrônglại - chẳngthấy, lòngchàng - ý thiếp.
=> Tácdụng:
+ Làmcụthểhơnsự xa cáchmặtcủangườichinhphuvàngườichinhphụ.
+ Tăng cấpnỗisầuchongườichinhphụ.
- Biệnpháp: câuhỏitutừ “Lòngchàng ý thiếp ai sầuhơn ai?”
=> Tácdụng:
+ Thểhiệnsựđauđớntộtcùngcủangườichinhphụ.
+ Làmcâuthơthêmphầnđộcđáo, gâyđượcsựtòmòchongườiđọc.
- Tâm trạngcủangườichinhphụkhitiễnngườichinhphukhiratrận:
+ Thẫnthờ, ngẩnngơnhìnchồngrờiđi.
+ Sầunão, u buồnvànhớchồng da diết.
+ Lo lắngchochồngkhichồng ở chiếntrường.
+ Bồihồingóngchồngtrởvề.
- Qua tâmtrạngcủangườichinhphụ, emhiểuvềnhữnggiátrịcủacuộcsốngsau:
+ Sựquýgiácủahòabìnhtrongcuộcsốngngày nay. Mọingườiđượctự do đihọc, đilàm, sốngvuivẻlànhờsống ở đấtnướchòabình.
+Lòngbiếtơnvớinhữngngườitrựctiếprachiếntrậnđánhgiặcvànhữngngườimẹ, ngườivợ, nhữngcôgáihậuphương.
+ Con ngườinêntrântrọngnhữnggiâyphút ở cùngngườithânyêucủamình; phảibiếtyêuthương, quantâm, đùmbọclẫnnhau.
- Em ấntượngnhấtvớihìnhảnh: “Chàngthìđicõi xa mưagió,/ Thiếpthìvềbuồngcũchiếuchăn” vì:
+ Đâylàhìnhảnhrấtxúcđộng, thểhiệnkhoảngcách xa vời, sựcáchngăngiữangườichồngnơichiếntrườngvàngườivợ ở quêhương.
+ Hình ảnh này còn tô thêm nỗi nhớ chồng da diết, sự cô đơn, sầu não của người chinh phụ. Nàng lo chồng mình phải đến nơi “cõi xa mưa gió” đầy khó khăn, rồi nàng sầu cho bản thân phải côi cút ở chính nơi “buồng cũ chiếu chăn”.
Chàngthìđicõi xa mưagió,
Thiếpthìvềbuồngcũchiếuchăn.
Đoáitrôngtheođãcáchngăn,
Tuônmàumâybiếctrảingầnnúixanh.
Đoạnvănthamkhảo
BốncâuthơtrêntrongbàithơChinh phụngâmđãdiễntảđượcnhữngtâmtrạngcủangườichinhphụkhitiễnngườichinhphurachiếntrườngácliệt. Ở haicâuthơđầu: “Chàngthìđicõi xa mưagió,/ Thiếpthìvềbuồngcũchiếuchăn” nhưđanglộttảkhoảngcáchvềđịalí, nơichốncủahaivợchồng, đồngthờicònlàtiếngkêuxót xa, ai oán, côđơncủangườichinhphụ. Nàngđaukhổ, lo lắngkhichồngmìnhđang ở nơi “cõi xa mưagió”,gặpmuôntrùngkhókhăn. Nàngcòntựtủichobảnthânkhiphảitrởvềnơimàhaingườitừnghạnhphúc, nhưnggiờtrởthành “buồngcũchiếuchăn”.Phépđốitàitìnhtronghaicâuthơđãlàmsựtráingược, cách xa củahaingườicàngnhiềuhơn. Mặcdù xa mặt, nhưngngườichinhphụkhông xa lòng: “Đoáitrôngtheođãcáchngăn,/ Tuônmàumâybiếctrảingầnnúixanh”.Nàngluônnhìnvềnơi “cõi xa ấy”,nhìn qua “mâybiếc”, “núixanh” đểđượcthấychồng. Thiên nhiênhùngvĩ, hay tượngtrưngchosựcáchngăngiữangườichinhphuvàngườichinhphụ, khôngkhiếnnàngbồihồimongnhớvềchồng. Qua từngcâuchữ, sửdụngphépđối, phépẩndụđiêuluyện, nhàthơđãthaychotiếngnóicủangườichinhphụcấtlêncảmxúcđauđớn, bi thương, nhớnhung qua bốncâuthơtrên.


