Soạn Văn 12 Cánh diều Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì 1 có đáp án
20 câu hỏi
Dựatrênthông tin vềcácbàiđãhọctrongsáchNgữvăn 12, tậpmột, hãylậpbảnghoặcvẽsơđồvềcácbàiđọchiểutheothểloạivàkiểuvănbản.
Bảngcácbàiđọchiểutheothểloạivàkiểuvănbản
Truyệntruyềnkìvàtruyệnngắnhiệnđại | - ChuyệnchứcphánsựđềnTản Viên - Muốicủarừng - Chiếcthuyềnngoài xa - Hai cõi U Minh |
Hàikịch | - Quan thanhtra - Thựcthicônglí - Loạnđếnnơirồi - Tiềntộinghiệpcủatôiơi |
Nhật kí, phóngsự, hồikí | - Nhật kí đặng thùy trâm - Khúc tráng ca nhà giàn - Quyết định khó khăn nhất - Một lít nước mắt |
Văn tế, thơ | - Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Việt Bắc - Lưu biệt khi xuất dương - Tây tiến - Mưaxuân
|
Văn nghị luận
| - Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người - Toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc - Phân tích bài thơ Việt Bắc |
Phânbiệttruyệntruyềnkìvàtruyệnngắnhiệnđại qua cácvănbảnđãhọctrongsáchNgữvăn 12, tậpmột.
- Kháiniệm :
+ Truyện truyền kì là một thể loại tự sự của văn học trung đại, tiếp thu từ văn học Trung Quốc. Tuy là văn học viết nhưng truyện truyền kì dựa trên truyền thống tự sự dân gian.
+ Truyệnngắnhiệnđạilàmộttácphẩmtựsự, thườngtậptrungvàoviệckểmộtcâuchuyệngắnvớiđờisống, phảnánhnhiềukhíacạnhcủa con ngườivàxãhộithờiđạiđó.
- Yếutốkìảo :
+ Truyệntruyềnkì, yếutốkìảođóngvaitròquantrọng, làmột chi tiếtnghệthuậtđặcsắc, khiếncâuchuyệntrởnênlôicuốn, hấpdẫn
+ Truyệnngắnhiệnđạitậptrungkhaithácchấtliệuđờisống, tuyvẫncóyếutốkìảonhưngkhôngđượcsửdụngnhiềunhưtruyệntruyềnkì
- Nộidung :Truyệntruyềnkìviếtvềcáccâuchuyệnđượclấychấtliệutừdângian, còntruyệnngắnhiệnđạitậptrungphảnánhđờisống con ngườivàphảnánhcácvấnđềxãhộiđươngthời.
Làmrõđặcđiểmcủahàikịch qua cácvănbảntrongBài 2.
* Đặcđiểmcủahàikịch:
- Hàikịchsửdụngtiếngcườiđểchếgiễu, phêphán, châmbiếm, đảkíchnhữngthóihưtậtxấu, cáinhốnhăng, lốbịch, kệchcỡm, lỗithời,... trongđờisống.
VD: Tácphẩm “Quan thanhtra”, tiếng cười trong đoạn trích đã lên án thói hư tật xấu của bọn quan lại, lộ rõ bản chất của người cầm quyền. Bởi vậy thông qua tiếng cười đã đưa đến nhiều giá trị. Tiếngcườibộc lộ sự ngu dốt và nạn tham nhũng của giới cầm quyền
- Xungđộttronghàikịchthườnglàmâuthuẫngiữacáixấu (cáithấphèn) vớicáitốt (cáiđẹp, cáicaocả), cũngcókhilàmâuthuẫngiữacáixấuvớicáixấu.
VD: Trong Người lái buôn thành Vơ-ni-dơ, xung đột xảy ra giữa hainhânvậtđạidiệnchohaitrườngphái : Sai-lốc và Antonio. Sai-lốcđạidiệnchosựxấu xa, tínhtoán, gianmanh >< Antonio đạidiệnchochínhtrực, lươngthiện, tốtbụng.
- Nhânvậttronghàikịchthườngcósựkhôngtươngxứnggiữathựcchấtbêntrongvàhànhđộngbênngoài, giữasuynghĩvàhànhđộng, lờinóivàviệclàm, phẩmchất, nănglựcvàvịtríxãhội,... hoặccóthóiquen, tínhcách, ứngxử,... tráivớilẽthường; vìvậythườngtrởnênlốbịch, hàihước, đángcười.
VD: Trong Người lái buôn thành Vơ-ni-dơ, Sai-lốc không có sự tương xứng giữa thực chất bên trong và hành động bên ngoài. Ông ta ra vẻ như mình là một người đề cao công lý, công bằng và luật lệ nhưng thực chất bên trong ông ta chỉ muốn thực hiện mục tiêu ích kỉ cá nhân của mình, đó là giết Antonio.
- Hànhđộngtronghàikịchlàtoànbộhoạtđộngcủanhânvật (lờithoại, cửchỉ, điệubộ, hànhvi,...) tậptrungbộclộthóitật, tínhcáchđángcườicủanhânvậthàikịch.
VD: Trong đoạntríchTiền tội nghiệp của tôi ơi, cáchoạtđộngcủanhânvậtnhằmtậptrungbộclộthói hà tiện, keo bẩn, tham lam. Như việc vừa muốn cất tiền vừa muốn sinh lời. Vì nỗi sợ lộ chỗ giấu tiền quá lớn mà tự mình suy nghĩ và nói ra chỗ giấu tiền, điều muốn cất giấu lại nói ra mồm. Thậm chí trong cách chọn nơi giấu tiền đã là yếu tố gây hài khi ông ta nghĩ rằngcác loại tủ sắt đều đáng ngờ, vì vậy chôn tiền ngoài vườn an toàn hơn cất ở tủ sắt.
- Ngônngữtronghàikịch bao gồmlờithoại(đốithoại, độcthoại, bàngthoại) vàchỉdẫnsânkhấu. Tácgiảthườngsửdụngngônngữgầnvớiđờisốngvàcácbiệnphápnhư: chơichữ, nóilái, nóilắp, nhại,…
VD :TácphẩmLoạnđếnnơirồi, rấtnhiềucâuthoạicóchỉdẫnsânkhấunhư :
“Bà Xoa (vồnvã) Thếnào…đãlâukhôngvề..”
“Mai (nóitừdưới) Con đươngdởtay.”
- Kếtcấucủavănbảnhàikịchcũngđược chia thànhcáchồi, lớp, cảnh,... Hệthốngnhânvậtđượctổchứctheoquanhệđốilậpđểlàmnổibậtxungđột.
VD: Trong hàikịch Quan thanhtra, đượctríchtừlớp VIII củavởkịch. Cuốitácphẩm, cósựxuấthiệncủa “lớpcuốicùng”. Trong đoạntríchcũngcó chia racáchồi, cáclớp.
Xácđịnhđềtài, chủđềvàmộtsốđặcđiểmtiêubiểucầnchú ý khiđọccácvănbảnkíđượchọc ở Bài 3.
- Đềtài, chủđề : Viếtvềcácsựkiệnxoayquanhtácgiả, ghichépcánhânvềcácsựkiệncóthật, đãhoặcđangdiễnratheotrìnhtựthờigianvớicác chi tiếtcụthể. Các câuchuyệnđược xen kẽvớinhữngsuynghĩvàbìnhluậnngoạiđềcủatácgiả.
- Đặcđiểmtiêubiểucầnchúý :
+ Tính xác thực của vănbản được biểu hiện ở những yếu tố nào
+ Sựkếthợpgiữatính phi hưcấuvớimộtsốthủphápnghệthuậtnhưmiêutả, trầnthuật,...
+ Tư tưởng, tình cảm của người viết
+ Vấn đề tác giả nêu trong văn bản có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội và bản thânngườiđọc
Nội dung củabài Văn tếnghĩasĩCầnGiuộc (Nguyễn Đình Chiểu) cógìgầngũivớicáctácphẩm Tây Tiến (Quang Dũng) vàXuấtdươnglưubiệt (Phan Bội Châu)?
Nội dung nổibậtlêntrêncảbatácphẩmVăn tếnghĩasĩCầnGiuộc (Nguyễn Đình Chiểu), Tây Tiến (Quang Dũng) vàXuấtdươnglưubiệt (Phan Bội Châu) chínhlàlòngyêunướctrongtâmhồnmỗitácgiả. Trong Văn tếnghĩasĩCầnGiuộc, tácgiảđãthểhiệnlòngyêuquêhươngđấtnướcthông qua nỗixótthươngchonhữngngườinghĩasĩđãhysinhvàgiađìnhcủahọc, đặcbiệtlàtấmlòngyêunước, thươngdân, lànhữnglờithươngtiếcvànỗiđaulòngcũngnhưnỗicămhờngiặcngoạixâmbêntrongtácgiả. Ở Tây Tiến, lòngyêunướccủatácgiảthểhiệnthông qua việc ca ngợi, trântrọngvẻđẹpthiênnhiênđấtnướcvà ca ngợinhữngngườianhhùngcáchmạng, sứcsốngcủa con người Việt Nam. ĐếnvớiXuấtdươnglưubiệt, lòngyêunướcđượcthểhiệnthông qua nhữngcảmxúcvôcùngmãnhliệt, khao khátrađitìmđườngcứunước, khao khátcốnghiến, hysinh co Tổquốc.
Đặcđiểm (nội dung vàhìnhthức) củacácvănbảnnghịluậnđượchọctrongsáchNgữvăn 12, tậpmột. Phântíchyêucầuvà ý nghĩacủaviệcđọchiểucácvănbảnnghịluậnấy
* Đặcđiểmnội dung vàhìnhthứccủacácvănbảnnghịluận :
- Nộidung :Văn bảnnghịluậnthườngcónội dung làbànvềmộtvấnđề, mộthiệntượngđờisống, cáctưtưởng hay mộttácphẩmvănhọcbằngviệcđưaracácluậnđiểm, luậnchứng, luậncứđểlậpluậnvàchứngminhchovấnđềnêura
- Hình thức : Văn bảnthườngđược chia thànhnhiềuđoạnvănvàmỗiđoạnđượcsắpxếpmộtcáchcóhệthống :
+ Đầutiên, tácgiảnêuluậnđể ở ngayđoạnmởđầu.
+ Sau đó, tácgiảnêuranhữngluậnđiểmbànluậnvềvấnđềđó
+ Trong mỗiluậnđiểmsẽcócáclílẽvàdẫnchứngcụthể ở mỗilílẽnhằmchứngminhcholílẽđó, tăngsứcthuyếtphục.
* Yêucầuvà ý nghĩacủaviệcđọchiểucácvănbảnnghịluận:
- Yêucầucủaviệcđọchiểucácvănbảnnghịluận :
+ Xácđịnhmụcđíchcủangườiviết
+ Xácđịnhvấnđềtrọngtâmcủavănbản (luậnđề).
+ Tìmcácluậnđiểm, lílẽvàdẫnchứngnhằmchứngminhluậnđềcủavănbản
+ Xácđịnhcácbiệnpháplàmtăngtínhkhẳngđịnh, phủđịnh
+ Phântíchcáchlậpluậnvàngônngữbiểucảmtrongvănbản
- Ý nghĩacủaviệcđọchiểucácvănbảnnghịluận:
+ Học cáchtrìnhbàysuynghĩ, ý kiếnmộtcáchchặtchẽ, lôgích
+ Biếtcáchxáclậpchongườinghe, ngườiđọcmộttưtưởng, quanđiểm nào đó, dựatrênviệcxâydựngluận điểmrõràng, cólílẽ, dẫnchứngthuyếtphục
+ Nhữngtưtưởng, quanđiểmtrongvănnghịluận phảihướngtớigiảiquyếtnhững vấn đềđặtratrongcuộcsống, xãhội. Vìvậy, đọchiểucácvănbảnnghịluậngiúpngườiđọchiểuhơnvềcáchiệntượngđờisốngvàgiảiphápđểgiảiquyếtvấnđề.
NêutêncáckiểuvănbảnđượcrènluyệnviếttrongNgữ Văn 12, tậpmột. Kiểuvănbảnnghịluậnđượchọc ở nhữngbàinàovàcógìcầnchúý ?
- Các kiểuvănbảnđượcrènluyệnviếttrongNgữ Văn 12, tậpmột:
+ Nghịluậnxãhội
+ Nghịluậnvănhọc
- Kiểuvănbảnnghịluậnđượchọc ở nhữngbài :
+ Nghịluậnvềmộttưtưởngđạolý. Cầnchú ý mộtsốnội dung như : giảithíchtưtưởng, đạolícầnbànluận; phântíchnhữngmặtđúng, bácbỏnhữngbiểuhiệnsailệch; nêu ý nghĩa, rútrabàihọcnhậnthứcvàhànhđộngvềtưtưởng, đạolí.
+ Nghịluậnvềmộthiệntượngđờisống. Cầnchú ý nêurõhiệntượng; phântíchcácmặtđúng - sai, lợi – hại ; chỉranguyênnhânvàbàytỏtháiđộ, ý kiếnvềhiệntượngđó.
+ Nghịluậnvềmộtbàithơ, đoạnthơ. Cầnchú ý đốitượngcủabàinghịluậnvềthơrấtđadạng (mộtbàithơ, đoạnthơ, hìnhtượngthơ,…). Cầntìmhiểutừngữ, hìnhảnh, âmthanh, nhịpđiệu,…củabàithơ, đoạnthơđó.
+ Nghịluậnvềmột ý kiếnbànvềvănhọc. Cầnchú ý việcnghịluậnvềmột ý kiếnvănhọcthườngtậptrungvàogiảithích, nêu ý nghĩavàtácdụngcủa ý kiếnđóđốivớivănhọcvàđờisống.
Phânbiệtsựgiốngnhauvàkhácnhaugiữatrìnhbày/thuyếttrìnhvềmộtvấnđềvớitranhluậnmộtvấnđề
* Giốngnhau :
- Mụcđích : Đềulàcáchoạtđộngvớimụctiêuthuyếtphụcngườinghehoặcngườiđọc, mụcđíchlàmthayđổi ý kiến, hành vi củađốitượng. Làmchongườingheđồngtìnhvớiquanđiểm, ý kiếnhoặclậpluậnđượctrìnhbày.
- Ngônngữ : Sửdụngngônngữmangsắctháibiểucảmcao – thuyếtphục, mạnhmẽ, khẳngđịnh. Ngônngữthểhiệnlậpluậnlôgíchđểtruyềnđạt ý kiếnvàthôngđiệp. Thường sửdụngtừngữ, cấutrúccâu , phươngpháplậpluậnchặtchẽđểthuyếtphụcvàtruyềnđạtthông tin rõràng.
- Đềumangtínhchấttươngtác, ngườidiễnthuyếttươngtácvớingườiđọc, ngườinghe. Bởivậy, ngườidiễnthuyếtcóthểđiềuchỉnhcảmxúc hay tínhthuyếtphụctrongquátrìnhdiễnthuyết.
* Khácnhau :
- Mụctiêu :
+ Trình bày/thuyếttrình : truyềnđạtthông tin, giảithíchvấnđềmộtcáchrõràngvàhiệuquả
+ Tranh luận : Trao đổiquanđiểm, ý kiến, kếthợpvớixâydựng, bàochữachomộtquanđiểmnhấtquánthông qua lậpluậnlôgíchvàdẫnchứnghợplý
- Phương pháp
+ Trình bày/thuyếttrình : Chủyếusửdụngthaotácgiảithíchđểtruyềnđạtkiếnthức, thông tin mộtcáchrõràng, hiệuquả
+ Tranh luận : Sửdụngthaotácphântích, so sánh, lậpluậnlôgíchvàcácbằngchứngcụthể, chi tiếtđểchứngminh, bàochữaquanđiểmthểhiệntínhchặtchẽvàthuyếtphụccủalậpluận.
Nhậnxétvềmốiquanhệgiữanội dung tiếng Việt vớinội dung đọchiểuvàviết ; phântíchtácdụngcủacácyếutốngữâm, từngữ, cácbiệnpháptutừ, kiểucâu,…trongmộtvănbảnđọchiểutựchọn
- Mốiquanhệgiữanội dung tiếng Việt vớinội dung đọchiểuvàviết : tiếng Việt cungcấpnhữngđặcđiểmtừngữcầnlưu ý vàchínhđặcđiểmđócómột ý nghĩalớnchotácphẩmđọchiểu. Trong phầnViết, thông qua kiếnthứctiếng Việt, họcsinhcầnápdụngngayvàobàiviếtcủaminh. ( vídụtrongbài 2, thựchànhTiếng Việt họcvềlỗilôgích, lỗimơhồ, bàiviếtlàviếtbáocáocủabàitậpdựán – mộtthểloạisửdụngngônngữ khoa học, chặtchẽ, vìvậy vi phạmlỗilôgíchvàlỗimơhồlàrấtquantrọng)
- Phântíchtácdụngcủacácyếutốngữâm, từngữ, cácbiệnpháptutừ, kiểucâu,…trongViệt BắccủatácgiảTốHữu :
+ Yếutốngữâm : Thểhiện qua biệnphápđiệptừ, điệncâutrúc, đặcbiệtlàtừ “nhớ” đãtạonênmộtâmhưởngngân vang vềnỗinhớkhắckhoải, da diết. Nỗinhớấyxuyênsuốtcảbàithơ, qua đóhiệnlêntấmlòngsắt son, thủychung, tìnhquândânmặnnồng, thắmthiết.
+ Tácgiảsửdụngmộtloạtnhữngtừngữmanggiátrịẩnchứasâusắcnhưtừ "chuốt" đãnóilênđượcbàntaycủa con ngườilaođộng, cầnmẫn, tỉmẩn, khéoléo, tàihoa. Các động từ mạnhnhư “rầm rập, rung, bật” thể hiện sức mạnh vô địch của đoàn quân, tạo không khí chiến trận.Kếthợpvớicáctừ láy “điệp điệp, trùng trùng” tạo khí thế mạnh mẽ không thể ngăn cản của đoàn quân.
+ Biệnpháptutừ : Vớicâu hỏi tu từ “mìnhvềmìnhcónhớ ta?” đã nhấn mạnh nỗi nhớ thường trực, sâu sắc gắn với địa danh Việt Bắc. Biện pháp liệt kê “Tân Trào, Hồng Thái ;NgòiThi, Sông Đáy,…” đãliệtkê tên một loạt địa danh ở Việt Bắc, nhấn mạnh nỗi nhớ, tăng sức biểu cảm cho đoạn văn.Nổibậttrongbàithơlàphép điệp từ : “nhớ” nhấn mạnh nỗi nhớ, cảm xúc của người ra đi vẫn luôn hướng về những năm tháng vất vả, gian lao ở quá khứ. Điệp từ “vui” thể hiện niềm vui to lớn, không khí chiến thắng vang rộn toàn dân, cả đất nước hân hoan hạnh phúc trước chiến thắng của dân tộc.
Đoạntríchtrênsửdụngkếthợpnhữngphươngthứcbiểuđạtnàolàchính?
A. Biểucảmvàmiêutả
B. Thuyếtminhvànghịluận
C. Tựsựvàbiểucảm
D. Nghịluậnvàmiêutả
Chọnđápán C
Yếutốnàothểhiệnrõnhấttínhchấtnhậtkícủađoạntrích?
A. Kểlạicâuchuyệndiễnratheomộttrìnhtựcóngàythángrõràng
B. Miêutảlạicảnhvậtmìnhthấytheomộttrậttựkhônggianhoặcthờigian
C. Ghi chéplạicácsựviệccóthậtđãxảyratrongcuộcsốngbằngngôikểthứba
D. Ghi chéplạinhữngviệcđãtrải qua từngngày, ngôithứnhất, xưng “mình”
Chọnđápán D
Nội dung đoạntríchtrênkểvềviệcgì?
A. Công việcmànhữngchiếnsĩđãlàmsaucuộcnémbomcủakẻthù
B. Nhữngvấtvả, giankhổcủachiếntrườngvàcảmnghĩcủangườiviết
C. MộtngàyChủnhậtbìnhyênhiếm hoi củanữbácsĩgiữachiếntrường
D. Nhữngláthưtừmặttrậnkểtấtcảnỗigiankhổ, hi sinhnơichiếntrường
Chọnđápán B
Câuvănnàosauđâythểhiệnsuynghĩcủangườiviếtvềsự hi sinhthầmlặng?
A. Sinh tửkhôngthểnàomàghihết, màcólẽcũngkhôngnênnóihếtđểlàmgì.
B. Chiềuhôm kia haichiếc Mo-ran haithânquầnmãirồiphóngrốc-kétxuống...
C. Nhìnnhữngcảnhđó, mìnhcườimànướcmắtchựctràoratrên mi.
D. Nếuđịchgiộibom, cócáchnàohơnlàngồitronghầmchờsự may rủi?
Chọnđápán A
Ướcaocháybỏngcủangườiviếttrongđoạnnhậtkítrênlàgì?
A. Cónhiềungườibiếtcảnhgiankhổcủachiếntrườngđểsẻ chia, thôngcảm
B. Sựnhớthương, mongướcđược an ủitrongtìnhthươngcủanhữngngườithân
C. Hoà bìnhtrởlạivàđượcvề sum họpvớigiađình
D. Nhữngngườiđã qua cảnhngộnàyđượcchiếucố, cảmthông
Chọnđápán C
Chỉravàphântíchtácdụngcủabiệnpháptutừđượcsửdụngtrongcâuvăn: “Tấtcả, tấtcảđènặngtrongtráitimmìnhvàtâmtưmìnhđầyắpnhưmặtsôngnhữngngàynướclũ.”
- Biệnphápđiệptừ “tấtcả” nhằmnhấnmạnhđếnnhữngkhókhăn, vấtvảnơichiếntrường. Đólànỗi lo âuchotìnhhìnhbệnhxá, sựcăngthẳngvềtìnhhìnhđịch, đólàsựsốngcũngnhưngọncỏvenđường, chờđợisốphậnđịnhddoat “ngồitronghầmchờđợisự may rủi”,đólàsựnhớthương, mongướcđược an ủitrongtìnhthươngcủanhữngngườithânyêu. Nhữngdòngcảmxúchỗnđộntrongtâmhồntácgiả, cóthểkhiến con người ta suysụp, đólàcảmxúcmàmỗi con ngườitrênchiếntrườngphảingàyđêmchịuđựngvàtựvượt qua.
- Biệnpháptutừ so sánh “tâmtư” đầynhư “sôngngàynướclũ”.Miêutảcụthểcảmxúc, dùnghìnhảnhđểthểhiệnrõràngnộitâm. Giờđây, trongtâmhồntácgiảkhôngchỉmangnhiềucảmxúchỗnđộnmàcònmangnặngnhiềutâmtư, khiến con ngườicảmgiáccósứcnặngkhótảtrênđôivaimình. Qua biệnpháp so sánh, cảmxúcbêntrongtácgiảđượchiệnlênmộtcáchrõràng, cụthể, câuvăntrởnêngợihình, gợicảm.
Câu “Quảthựcmìnhđãkhôngnghĩgìđếnhạnhphúccủatuổitrẻ, khônghềmongướcđượcsốngtrongmộttìnhyêusôinổi, màlúcnàychỉcótìnhgiađình, chỉcóướcmong sum họpvớigiađình.” nóilêntưtưởngvàtháiđộgìcủangườiviết? (Trảlờingắntừ 3 – 5 dòng).
Câuvănđãthểhiệntưtưởngcaođẹpcủangườiviếtvànỗinhớquêhương da diết. Tácgiảnguyệnhysinhthanhxuânvàtuổitrẻ, nguyệnhiếnthânmìnhchođộclậpTổquốcmàkhônghềhốitiếc hay đòihỏinhậnlại. Trong côchỉcómộtướcnguyệnnhonhỏmàcólẽmỗingười con xa quêđềuhướngvề, đólà ”sum họpvớigiađình”.Tìnhcảmấylớnđếnmức, côchấpnhậnkhôngcầnđượcsốngtronghạnhphúctuổitrẻ, màgiờđâychỉcầnđếnhơiấmgiađình, được an ủitừtìnhthươngcủanhữngngườithânthương.
Em nghĩngườiviếtđoạnnhậtkítrênlàmộtngườinhưthếnào?
Ngườiviếtđoạnnhậtkíhiệnlênlàmộtngườimangnộitâmmạnhmẽ, kiêncườngnhưngcũngvôcùngnhạycảm, trongtâmhồn, luônmangmộtkhát khao được sum họpvớigiađình, ngườithân. Bêncạnhđó, ngườiviếtluônmangmộttưtưởngcaođẹp, nguyệncốnghiếnsứctrẻvàtuổixuâncủamìnhchođấtnướcmàkhôngcầnđáplại.
Làmrõtính phi hưcấucủanhậtkí qua đoạntríchtrên.
Tính phi hưcấuđượcthểhiệnqua :
+ Thờigiancụthể, chi tiết (14.6.1970)
+ Thểhiện ở nhữngsựkiệncóthựcmàtác giảđãtrựctiếpthamgia hay chứngkiến, biểuhiện ở các mốc thời gian cụ thể (chủnhật), địađiểmcụthể (hầmtrúbom, cănnhàngậpnướcmưa)
+ Thểhiện ở miêutả chi tiếtsựkiện. Sau trậnbomrơi, cảnhvậthiệnlênhếtsứcchânthực “cảmộtvùngcâytrơtrọi…đấtđárơiđầyhầm”
Cóthểrútratriếtlínhânsinhgìtừđoạntríchnhậtkítrên?
Thông qua đoạntrích, emrútratriếtlýnhânsinhrằnghãyhysinhvàcốnghiếnhếtmìnhchocuộcđờimàđừnghốitiếc, cũngđừngđỏihỏisựđềnđáp. Trướcnhữngkhókhăn, thửtháchcủacuộcđờihãymạnhmẽvượt qua vàkhôngngừnghướngđếnnhữngtìnhcảmđẹpđẽ, trongđókhôngthểthiếutìnhcảmgiađìnhthiêngliêng, đẹpđẽ. Thêmnữa, emrútrađượcgiátrịcủa con ngườitrongcuộcđời – những con ngườiđãhysinhtấtcả, những con ngườiđãnỗlựcchohòabìnhcủadântộc.
Đề 1.Từđoạntrích “Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm” ở trên, hãynêulênsuynghĩcủaemvềmộtlốisốngđẹptrongbốicảnhxãhộihiện nay.
Đề 2. Viếtbàivănnêulênđiểmgiốngnhauvàkhácnhaugiữabài “Văn tếnghĩasĩCầnGiuộc” (Nguyễn Đình Chiểu) vàbàithơ “Tây Tiến” (Quang Dũng).
* Bàiviếtmẫuthamkhảo :
Đề 1:
Cuộcsốngcóvôvàncáchmà con sốngvớinhau, đốixửvớinhau. Đểgópphầnlàmnênmộtđấtnướcgiàuđẹp, vănminh, bácáithìchúng ta cầnsốngvớinhaubằngcáchsốngđẹpđẽnhất.
Sốngđẹplàsốnglạcquan, yêuđời, hướngđếnvàlàmtheonhữngviệcthiện; tíchcựcgiúpđỡngườikhác, yêuthương, chanhòavớinhữngngườixungquanh, biết hi sinhcáitôicánhânvìlợiíchchungcủacộngđồng. Chúng ta hãybiếtyêuthương, sansẻnhữngđiềunhỏnhặtnhấtvớinhữngngườixungquanh, nhữngngườicóhoàncảnhkhókhănhơnmìnhvìnhưthếcuộcsốngnàysẽtrởnênvuivẻvàhạnhphúchơn.
Ngườisốngđẹplàngườiluônluôngiúpđỡ, muốngiúpđỡnhữngngườicóhoàncảnhkhókhănhơnmình, sốngyêuthương, chanhòavớinhữngngườixungquanh, khôngtínhtoánnhỏnhen. Trong xãhộicórấtnhiềumảnhđờichịubấthạnh, đauthương, khổcực, việcchúng ta yêuthương, đùmbọc, giúpđỡnhữngngườiđólàmxoadịu, giảmbớtnỗiđaucủahọ, xãhộicũngsẽpháttriểnđẹpđẽ, vữngmạnhhơn. Khi giúpđỡngườikhác, ta sẽnhậnlạisựkínhtrọng, niềm tin yêucủangườikhácvàlantỏađượcnhữngthôngđiệptíchcựcracộngđồng. Bêncạnhđó, mỗingườibiết chia sẻ, yêuthương, giúpđỡngườikhácsẽgópphầnlàmchoxãhộinàygiàutìnhcảmhơn, pháttriểnvănminhhơn.
Tuy nhiên, trongxãhộivẫncókhôngítngườicótínhíchkỉ, nhỏnhen, chỉbiếtđếnbảnthânmìnhmàkhôngcầnsuynghĩchongườikhác, lạicónhữngngườivôcảmmặckệnỗiđaucủađồngloại,… Nhữngngườinàyđángbịphêphánvàcầnphảithayđổibảnthân, thayđổilốisốngnếumuốncóđượcnhữngđiềutốtđẹphơn.
Cuộcsốngmuônhìnhvạntrạng, cáchchúng ta sốngvàđốixửvớinhausẽgópphầnlàchoxãhộinàytốthơn, vănminhhơn. Hãysốngvớinhaubằngtìnhcảmchânthànhnhất, đẹpđẽnhấtvàđểlạinhiềutiếngthơmchođời.
Đề 2:
Viếtvềhìnhtượngngườilính, đãcókhôngítnhữngtácphẩmvănhọckhaithácvềchủđềnày. ViếtvềngườilínhcóbàithơTây Tiếncủa Quang Dũng vàVăn tếnghĩasĩCầnGiuộccủa Nguyễn Đình Chiểu. Ở haitácphẩm, ngườilínhhiệnlênmangnhữngnétanhdũng, kiêncườngnhưng ở họcũngcónétđộcđáoriêngbiệt.
Đầutiên, xétvềđiểmgiốngnhau, hìnhtượngngườinghĩasĩnôngdânCầnGiuộcvàhìnhtượngngườilính Tây Tiến đềumangvẻđẹpsửthi, ấylàvẻđẹpngườianhhùngthờiđại, họdũngcảm, kiêncườngvàmạnhmẽ, vượt qua mọithiếuthốnvậtchất, họvẫnmangkhíthếanhhùng. Thứnữa, ngườilínhđượccáctácgiảdànhmộttìnhcảmtựhào, ngưỡngmộnhưngcũngtiếcthươngvôhạn. Nếu ở Tây Tiếnđólànỗixótthươngtrướcsựhysinh, mấtmátcủangườilính “Áobàothaychiếuanhvềđất”, họhysinhngaygiữanúirừng, khôngmộtnénhương hay cỗquantài, thì ở Văn tếnghĩasĩCầnGiuộctácgiảlạithểhiệnlòngthươngxótchonhữnghysinhmấtmátcủa bao ngườinghĩasĩ “hỡiôithươngthay!”, giờđâyngườicònsốngchỉbiếttiếcthươngtrướclinhhồncủangườiđãmất. Bêncạnhđó, ở nhữngngườilínhđềuđượccáctácgiảthểhiệnvẻđẹptâmhồn, nhâncáchcaođẹp. Ở họluônmangmộtlòngnước, cămthùgiặc, ý chíquyếttâmđánhđuổiquânxâmlược, ý thứctráchnhiệmcùngtinhthầnhàohiệp, dũngcảmxảthânvìnghĩalớn, vìđộclậpTổquốc.
Giốngnhaulàvậynhưnghìnhtượngngườichiếnsĩ ở haitácphẩmđềucónétriêngbiệt. Đầutiên, xétvềnguồngócxuấtthân, ngườinghĩasĩ trongVăn tế nghĩasĩ CầnGiuộc là ngườinôngdânnghèobịápbức, bịbóclộtvàchứngkiếncảnhđấtnướcrơivàotaygiặctrongkhiquanquântriềuđìnhthìlạilàmngơ. Họkhôngđượcgiáodụcvềtưtưởngyêunướcnhư qua sáchvở, khôngđượcrènluyệnbinhđao. Tinh thầnyêunướccủahọxuấtpháttừtinhthầntựcườngdântộcvàlòngcămthùtrướcsựtànbạocủakẻthù. Đâychínhlàđiểmkhácbiệtvớingườilính Tây Tiến, họxuấtthântừtầnglớp trí thứctrẻ Hà Nội, tạmgácbútnghiênratiềntuyếnchốnggiặc. Ở họđãđượctôiluyệnlýtưởngcủaĐảngvàsứcmạnh ý chí, đượcthấmnhuầnlòngyêunướcthông qua sáchvở. Cũngchínhtừhoàncảnhxuấtthânkhácbiệtmàhìnhtượngngườilínhhiệnlêncũngthậtđộcđáo. NếuvẻđẹpcủangườichiếnsĩtrongVăn tếnghĩasĩCầnGiuộchiệnlêntừvẻngoàichânchất, mộcmạcvàcóphầnbộctrựccủangườidân Nam Bộ. Họsốngtựnhiên, phóngkhoáng, yêughétrạchròinhưchínhmảnhđấtnơinày, thìngườilính Tây Tiến lạimangnétđẹphàohoa, lãngtửcủanhữngchàngtrai Hà thànhtuổiđôimươi, nétphóngkhoáng, lạcquancủatuổitrẻ. Trong giankhổhọvẫngiữđượcnétđẹpcủatuổitrẻ “Mắttrừnggửimộng qua biêngiới”,đólàánhmắtcủatuổitrẻ, ánhmắtcủasựhàohoavàkhátvọng. ”Đêmmơ Hà Nộidáng Kiều thơm” – hìnhbóngnhữngnàngthơvẫnluônphảngphấttrongtâmhồnngườichiếnsĩ. Dẫutrước bao giankhólàvậy, tâmhồnhọvẫnkhôngtrởnênkhôcằn, sỏiđámàvẫnmangnéthàohoa, lãngtửtuổiđôimươi.
Qua haitácphẩm, vớinhữnggiátrịnghệthuậtđặcsắcvànhữnghìnhảnhmangđậmchấtsửthi, hìnhtượngngườilínhhiệnlênthậtdũngmãnh, kiêncường, bấtkhuấtvàđặcbiệt, ở họvẫnhiệnlênnétnổibậtcủachính con ngườihọ, nhữngtànkhốccủachiếntrườngcũngkhônglàmhọđánhmấtbảnchất con ngườicủamình. Hai tácphẩmđãxâydựnglênbứctượngđàibấtkhuất, kiêntrung.
