Soạn Tiếng Việt 5 CTST Bài 3: Ca dao về lễ hội có đáp án
17 câu hỏi
Chia sẻ với bạn về một lễ hội truyền thống mà em biết hoặc đã từng tham dự.
Ca dao về lễ hội
1. Ai về Phú Thọ cùng ta,
Vui ngày Giỗ Tổ tháng Ba mùng mười.
Dù ai đi ngược về xuôi,
Nhớ về Giỗ Tổ mùng mười tháng Ba.
2. Ai là con cháu Rồng Tiên,
Tháng Hai mở hội Trường Yên thì về.
Về thăm đất cũ Đinh Lê,
Non xanh, nước biếc bốn bề như xưa.
3. Năm làng bắt mái chèo bơi
Chèo từ làng Phú tới nơi làng Hồng
Nước lên như cánh chim tung
Năm làng năm lá cờ chong một lèo
Trên bờ trắng thúc người reo
Dưới sông “dô huậy" tay chèo lanh lanh.
4. Vui gì bằng lễ Nghinh Ông
Đèn hoa, pháo nổ ngập sông ánh trời.
5. Ai và Châu Đốc đừng quên
Nhớ vào Bảy Núi mà xem đua bò.
Ca dao Việt Nam

• Năm làng (Phú Văn, Đắc Châu, Thọ Sơn, Yên Tân, Mỹ Châu): các làng thuộc xã Thiệu Châu (nay là xã Tân Châu), huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá. Ngày xưa, năm làng có hội bơi thuyền trên sông Chu.
• Làng Hồng (làng Hồng Đô): làng thuộc xã Thiệu Đô (nay là thị trấn Thiệu Hoá), huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
• Chong: để ở vị trí sẵn sàng, hướng thẳng về một mục tiêu nào đó.
• Một lèo: một mạch.
• Do huậy: tiếng hồ theo nhịp của đông người để khích lệ, tạo sức mạnh.
• Lanh lanh: nhanh nhanh.
Hai bài ca dao đầu tiên nói về những lễ hội nào? Mỗi lễ hội này gợi cho em nhớ về những vị vua nào?
Hội đua thuyền trong bài ca dao 3 được tổ chức ở đâu? Cuộc đua được mô tả có gì thú vị?
Lễ Nghinh Ông được miêu tả như thế nào? Lễ này thường được tổ chức ở những vùng miền nào của nước ta?
Hội đua bò được tổ chức ở đâu? Quan sát tranh, nói 1 – 2 câu về không khí ngày hội.
Những lễ hội được nói đến trong bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về đất nước, con người Việt Nam?
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Cộng đồng gắn bó
(a) Tìm đọc bài thơ, đồng dao, ca dao,....
Gợi ý:

(b) Ghi chép và trang trí Nhật kí đọc sách.

c. Cùng bạn chia sẻ:
– Bài thơ, đồng dao, ca dao,... đã đọc.
– Nhật kí đọc sách.
– Từ ngữ dùng hay.
– Điều tâm đắc khi đọc bài thơ, đồng dao, ca dao,... và giải thích lí do.
- ?
d. Ghi lại một đoạn mà em thích trong bài thơ, đồng dao, ca dao,... được bạn chia sẻ.
(e) Đọc một bài thơ, đồng dao, ca dao,... được bạn chia sẻ mà em thích.
Tìm cặp kết từ trong mỗi câu sau:
a. Hễ trăng có quằng rõ nét thì trời sẽ không mưa.
b. Không những dê đen mưu trí mà nó còn rất dũng cảm.
c. Vì kiến nghe tin sư tử đau tai nên nó sốt sắng đến thăm.
d. Tuy mùa xuân chưa về nhưng trên những cành cây đã lấm tấm lộc non.
Chọn một cặp kết từ phù hợp thay cho hai □ trong mỗi câu sau:
Nhờ ... nên ...
Tuy ... nhưng ...
Giá mà ... thì ...
a. □ nhà ở xa trường □ bạn Lan luôn đi học đúng giờ.
b. □ ngựa con nghe lời bố □ chú không phải bỏ cuộc chạy đua giữa chừng.
c. □ các bác sĩ tận tình chăm sóc □ bạn ấy đã nhanh chóng bình phục.
Có thể thay hai □ trong câu sau bằng những cặp kết từ nào? Khi sử dụng mỗi cặp kết từ đó, mối quan hệ về nghĩa giữa hai vế câu thay đổi như thế nào?
□ mưa nhiều □ vườn rau xanh tốt.
Viết 2 – 3 câu giới thiệu về một lễ hội mà em biết, trong đó có cấu sử dụng cặp kết từ.
Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn.
Ưu điểm:
– Kể đầy đủ các sự việc theo một trình tự hợp lí.
– Chọn được một sự việc, thêm vào những chi tiết sáng tạo nhưng không làm thay đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
– Diễn đạt gãy gọn, giàu cảm xúc.
-?
Hạn chế:
- Sắp xếp các sự việc chưa hợp lí.
– Một số chi tiết sáng tạo chưa phù hợp.
- Còn mắc lỗi dùng từ, viết câu.
- ?
Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài đã viết.
Cấu tạo
Sắp xếp ý
Diễn đạt
Chính tả
?
Viết lại đoạn văn kể lại sự việc chính của câu chuyện cho hay hơn.
Gợi ý:
Kể lại sự việc chính của câu cho
Thêm vào chi tiết tả ngoại hình của nhân vật.
Thêm vào lời nói, ý nghĩ, hành động,... phù hợp với sự việc.
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc với nhân vật, sự việc.
?
Bình chọn bài văn kể chuyện có nhiều chi tiết hấp dẫn.
Sưu tầm 1 – 2 bài ca dao về lễ hội.
Tìm hiểu thêm thông tin về lễ hội được nhắc đến trong bài ca dao.







