Soạn bài Động từ
Đề thi

Soạn bài Động từ

A
Admin
VănLớp 667 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm động từ trong những câu dưới đây:

a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

(Em bé thông minh)

Xem đáp án

a, Đi, ra, đến, hỏi

2. Tự luận
1 điểm

Tìm động từ trong những câu dưới đây:

b) Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo. [..] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

Xem đáp án

b, Lấy, làm, lễ

3. Tự luận
1 điểm

Tìm động từ trong những câu dưới đây:

c) Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:

- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”?

(Treo biển)

Xem đáp án

c, Treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề

4. Tự luận
1 điểm

Ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm được là gì?

Xem đáp án

Các động từ trên diễn đạt đều chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

5. Tự luận
1 điểm

Động từ có đặc điểm gì khác danh từ:

-  Về những từ đứng xung quanh nó trong cụm từ?

-  Về khả năng làm vị ngữ?

Xem đáp án

Động từ khác danh từ ở chỗ:

- Danh từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm, thực thể...

- Động từ chỉ hoạt động, trạng thái của thực thể, sự vật...

6. Tự luận
1 điểm

Xếp các loại động từ sau vào bảng phân loại ở SGK - tr.146: buồn, cười, chạy, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy ghét, hỏi, ngồi nhức, nứt, toan, vui, yểu.

Xem đáp án
 Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sauKhông đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau
Trả lời câu hỏi Làm gì? Chạy, cười, đi, đọc, hỏi, ngồi, đứng
Trả lời câu hỏi làm sao? Thế nào?Dám, định, toanBuồn, đau, gãy, nhức, nứt, yêu, vui
7. Tự luận
1 điểm

Tìm thêm những từ có đặc điểm tương tự động từ thuộc mỗi nhóm trên.

Xem đáp án

Động từ tình thái: cần, nên, phải, có thể, không thể...

Động từ chỉ hành động: đánh, tặng, biếu, gửi...

Động từ chỉ trạng thái: còn, mất, vỡ, bể

8. Tự luận
1 điểm

Tìm động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới. Cho biết những động từ ấy thuộc những loại nào.

Xem đáp án

Động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới:

- Động từ chỉ hoạt động: may, mặc, đem, đi, hỏi, chạy, giơ, bảo.

- Động từ chỉ trạng thái: thấy, tức tối, tất tưởi.

- Động từ chỉ tình thái: đem, hay

9. Tự luận
1 điểm

Đọc truyện vui Thói quen dùng từ trong SGK- tr.147 và cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?

Xem đáp án

Động từ: có, đi, qua, khát, cúi, lấy, vục, quá

Động từ “đưa” và “cầm” đều chỉ hành động nhưng đối lập về nghĩa:

     + Đưa: trao cái gì đó cho người khác

     + Cầm: nhận, giữ cái gì đó của người khác

- Tính tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu bộc lộ thông qua sự phản ứng của anh ta khi nghe 2 từ “đưa” và “cầm”

     + Anh ta ngay cả khi sắp chết đuối cũng không đưa tay mình cho người khác cứu.