Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính tả
10 câu hỏi
Điền tr/ ch, s/ x, r/ d/ gi, l/ n vào chỗ trống.
- Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.
- Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.
Lựa chọn từ điền vào chỗ trống.
a. vây cá, dây sợi, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây.
Lựa chọn từ điền vào chỗ trống.
b. giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.
Lựa chọn từ điền vào chỗ trống.
c. hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.
Chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
Theo thứ tự lần lượt, cần điền là: xám, sát, sấm, sáng, xé, sung, sổ, xơ, xác, sầm, sập, xoảng.
Điền từ thích hợp có vần -uôc hoặc -uôt và chỗ trống;
Các từ cần điền lần lượt là: buộc, buột, duộc (hay giuộc), tuộc, đuột, chuột, chuột, muốt, chuộc.
Điền các dấu phù hợp (hỏi hoặc ngã) vào các chữ in nghiêng:
Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ.
Chữa lỗi chính tả có trong những câu sau:
-Tía đã nhiều lần căng dặng rằn không được kiêu căn.
Các câu được sửa như sau:
- Tía đã nhiều lần căn dặn rằng không được kiêu căng.
Chữa lỗi chính tả có trong những câu sau:
-Một cây che chắng ngan đường chẳn cho ai vô dừng chặc cây, đốn gỗ.
- Một cây tre chắn ngang đường chẳng cho ai vô rừng chặt cây, đốn gỗ.
Chữa lỗi chính tả có trong những câu sau:
-Có đau thì cắng răng mà chịu nghen.
- Có đau thì cắn răng mà chịu nghen.



