Số thập phân vô hạn tuần hoàn. Làm tròn số
Đề thi

Số thập phân vô hạn tuần hoàn. Làm tròn số

A
Admin
ToánLớp 765 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các phân số: −49140; 100275; 116; 6530; 33150; 4536; 1227; 2639 phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó: −564; 7625; −134000; 91024.

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó: −830; 215; 1137; −455.

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau dưới dạng phân số tối giản: 0,475; −2,84; 7,375

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau dưới dạng phân số tối giản:

a) 0,(8); -17,(23);

b) 0,2333....; 0,15(432); -1,4(51)

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

a) Làm tròn chục các số sau đây:

i) 146                    ii) 83;                    iii) 47.

b) Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai:

i) 1,235;                ii) 3,046(8);          iii) 99,9999.

c) Cho biết π  = 3,141592653589793238462. Hãy làm tròn số  đến chữ số thập phân;

i) Thứ hai;            ii) Thứ tư;             iii) Thứ mười bảy.

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

So sánh x và y biết:

a) x = 3,21(132); y= 3,21(123)

b) x = 0,212112...; y = 0,2121112...

c) x = -2,257917; y = -2,257913...

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

So sánh:

a) 0,26 và 0,261

b0,a1a2; 0,a1a2a1;  0,a1a2a1a2

c) 0,15 và 0,14(9)

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ a thỏa mãn x < a < y, biết:

a) x = 0,389642...; y = 0,389643...

b) x = -0,876543...; y = -0,876544...

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 10,(3) + 0,(4) – 8,(6)

b) 312.449-2,4.2511:-4253

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính:

a) 0,2777... + 0,3555...

b) 1,5454... – 0,8181... – 0,75

c) 1:10,2(6).0,41(6).0,42(7)

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x < 10 sao cho phân số x+430 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Xem đáp án

Ta có: x+430=x+42.3.5 có mẫu chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5 nên để phân số x+42.3.5 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn thì x+4⋮3

 

13. Tự luận
1 điểm

a) Khi viết phân số 57 dưới dạng số thập phân, hỏi chữ số thứ 2018 sau dấu phẩy là chữ số nào?

b) Tìm chữ số thập phân thứ 2019 sau dấu phẩy của số 17900 khi viết dưới dạng số thập phân.

c) Tìm chữ số thập phân thứ 210 sau dấu phẩy của số 2417 khi viết dưới dạng số thập phân.

Xem đáp án

a) 57=0,(714285)=0,714285 714285 714285...

Số thập phân 0,(714285) là số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ gồm 6 chữ số.

Lại có 2018 chia 6 chia 6 dư 2 nên chữ số thập phân thứ 2018 sau dấu phẩy của số 0,(714285) là chữ số 1.

b) 17900=0,01(8)=0,018888888....

Số thập phân 0,01(8) là số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp mà phần bất thường có hai chữ số và chu kỳ có 1 chữ số.

Ta lại có 2019>2 nên chữ số thập phân thứ 2019 đứng sau dấu phẩy của số 0,01(8) là chữ số 8.

c) 2417=1,(4117647058823529) là số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn mà chu kỳ gồm 16 chữ số. Ta lại có 210=1024 và 1024 chia hết cho 16 nên chữ số thập phân thứ 210 sau dấu phẩy là chữ số 9.

14. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) [0,(37) + 0,(62)].x = 10

b) 0,(12) : 1,(6) = x : 0,(4)

c) 0,3+0,384615+313x0,03+13=5085

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Thay chữ cái bằng số thích hợp:

a) 1:0,abc¯= a + b + c

b) 1:0,0abc¯=a+b+c+d

c) 0,x(y)¯−0,y(x)¯=8.0,0(1) biết x + y = 9 

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Tìm các phân số tối giản có tử và mẫu là các số nguyên dương, mẫu khác 1. Biết tích của tử và mẫu là 550 và phân số này viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Sau khi viết được dưới dạng số thập phân, ta được số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn đơn hay vô hạn tuần hoàn tạp.

Xem đáp án

a) 35n+370=35n+32.5.7 n∈ℕ vì mẫu chứa thừa số nguyên tố 7, 2 và 5 mà tử không chia hết cho 7 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần tạp.

b) 10987654321n+1n+2n+3 n∈ℕ có mẫu là ba số tự nhiên liên tiếp nên mẫu chứa các thừa số nguyên tố 2 và 3. Mà tử không chia hết cho 3, 2 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần tạp.

c) 7n2+21n56n=7nn+37n.8=n+323 n∈ℕ* phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

d) 83! + 11328n n∈ℕ*

Vì tử số là 83! + 1 không chia hết cho 83, mẫu 1328n=83.16n⋮83n∈N* nên khi phân số là phân số tối giản thì mẫu vẫn chứa ước nguyên tố là 83. Lại có tử không chia hết cho 2, mẫu chia hết cho 2 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần tạp.

e) 3n2+21n45n=3nn+73n.15=n+73.5 n∈ℕ*

· Nếu lại có n chia 5 dư 3 thì phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn.

· Nếu n chia 5 có số dư khác 3 thì phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp.

18. Tự luận
1 điểm

Cho A = 11,00..01  (số chia có 99 chữ số 0 đứng sau dấu phẩy). Tính A với 300 chữ số thập phân.

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Cho A là một số lẻ không tận cùng bằng 5. Chứng minh rằng tồn tại một bội của A gồm toàn chữ số 9.

Xem đáp án

Xét 1A, mẫu A không chứa thừa số nguyên tố 2 và 5 nên 1A viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn.

1A=a1a2...an¯99...9⏟n⇒99...9⏟n=A.a1a2...an¯⇒99...9⏟n⋮A.

20. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi dưới dạng đó: −168;−925;3960;121220;204−160;378375

Xem đáp án

Các phân số −168;−925;3960;121220;204−160;378375 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì các mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5.

21. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó: 913;56;814;1015;1630;3422;600−132

Xem đáp án

Các phân số 913;56;814;1015;1630;3422;600−132 viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì:

22. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số 19;199;1999 dưới dạng số thập phân.

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

a) Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân 933;1391;148518;133418;10987654321504

b) Phân số sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn (n là số nguyên) 7n2+21n56n

Xem đáp án

a)

b) 7n2+21n56n=7n(n+3)7n.8=n+38

Vậy phân số 7n2+21n56n viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì 7n2+21n56n=7n(n+3)7n.8=n+38 có mẫu là 8=23 không có ước nguyên tố khác 2 và 5 (với n là số nguyên)

24. Tự luận
1 điểm

Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng gọn (có chu kì trong dấu ngoặc)

Xem đáp án

25. Tự luận
1 điểm

Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số tối giản

a) 0,32             b) -0,124              c) 1,28               d) -3,12

Xem đáp án

26. Tự luận
1 điểm

Viết các số thập phân sau dây dưới dạng phân số tối giản

a) 0,(27);4,(5);3,(42);3,(321);−0,15

b) 0,0(8);0,1(2);3,2(45);−0,34(567);0,413(1561)

Xem đáp án

a)

b)

27. Tự luận
1 điểm

Tính

a) 0,2(7)+0,3(5)

b) 1,(54)−0,(81)−0,(75)

c) 1:10,2(6):0,(416).0,42(7)

Xem đáp án

28. Tự luận
1 điểm

So sánh các số sau:

a) 0,31 và 0,3(13)

b) 0,(54) và 0,5(45)

c) 0,15 và 0,14(9)

Xem đáp án

29. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng:

a) 0,(123) + 0,(876) = 1

b) 0,(123).3 + 0,(630) = 1

Xem đáp án

30. Tự luận
1 điểm

Thay các chữ cái bằng các số thích hợp

a) 1:0,abc¯=a+b+c

b) 1:0,0abcd¯=a+b+c+d

Xem đáp án