SBT Hóa học 11 Bài 46: Luyện tập: Anđehit - Xeton- Axit cacboxylic
Đề thi

SBT Hóa học 11 Bài 46: Luyện tập: Anđehit - Xeton- Axit cacboxylic

A
Admin
Hóa họcLớp 1181 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?

A. Tất cả các anđehit no, đơn chức, mạch hở đều có các đồng phân thuộc chức xeton và chức ancol.

B. Tất cả các xeton no đơn chức, mạch hở đều có các đồng phân thuộc chức anđehit và chức ancol.

C. Tất cả các ancol đơn chức, mạch hở có 1 liên kết đôi đều có các đồng phân thuộc chức anđehit và chức xeton.

D. Tất cả các ancol đơn chức, mach vòng no đều có các đồng phân thuộc chức anđehit và chức xeton.

Xem đáp án

Đáp án: A.

2. Tự luận
1 điểm

Chất X là một anđehit mạch hở chứa a nhóm chức anđehit và b liên kết Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 ở gốc hiđrocacbon. Công thức phân tử của chất X có dạng là ?

 

 

Xem đáp án

Đáp án: D.

3. Tự luận
1 điểm

Axit ađipic có công thức là HOOC[CH2]4COOH. Tên thay thế của chất này là

A. axit butanđioic.

B. axit butan-1,4-đioic.

C. axit hexanđioic.

D. axit hexan-1,6-đioic.

Xem đáp án

Đáp án: C.

4. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu axit cacboxylic thơm (có vòng benzen) ứng với công thức phân tử C8H8O2?

A. 5 chất B. 4 chất C. 3 chất D. 2 chất

Xem đáp án

Đáp án: B.

Có 3 chất CH3-C6H4-COOH (-o, -m, -p) và 1 chất C6H5-CH2-COOH

5. Tự luận
1 điểm

Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, HCOOH và CH3COOH tăng dần theo trật tự :

 

 

Xem đáp án

Đáp án: C.

6. Tự luận
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào không có phản ứng hóa học với cả 3 chất: Na, NaOH, NaHCO3?

 

 

Xem đáp án

Đáp án: C.

7. Tự luận
1 điểm

Ghép tên chất với công thức cấu tạo cho phù hợp.

Xem đáp án

Đáp án:

 

1 - D; 2 - F; 3 - A; 4 - B; 5 - E; 6 - C.

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học thực hiện các biến đổi dưới đây. Các chất hữu cơ được viết dưới dạng công thức cấu tạo và ghi tên.

 

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Anđehit axetic có thể khử được đồng (II) hiđroxit tạo ra kết tủa đồng (I) oxit có màu đỏ gạch.

Hãy viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng nói trên.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

10. Tự luận
1 điểm

Chất hữu cơ A chỉ chứa cacbon, hiđro, oxi và chỉ có một loại nhóm chức.

Cho 0,9 g chất A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 5,4 g Ag.

Cho 0,2 mol A tác dụng với H2 có dư ( xúc tác Ni nhiệt độ ) ta được ancol B. Cho ancol B tác dụng với Na ( lấy dư ) thu được 4,48 lít H2 (đktc).

Xác định công thức và tên chất A.

Xem đáp án

A tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac tạo ra Ag; vậy A có chức anđehit.

0,2 mol anđehit kết hợp với hiđro phải tạo ra 0,2 mol ancol B có công thức R(CH2OH)x

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo phương trình 1 mol B tạo ra x/2 mol H2

Theo đầu bài 0,2 mol B tạo ra 0,2 mol H2

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Vậy B là ancol hai chức và A là anđehit hai chức.

R(CHO)2 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → R(COONH4)2 + 4NH4NO3 + 4Ag↓

Số mol anđehit A = (x/4)số mol Ag Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Khối lượng 1 mol A Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

R(CHO)2 = 72

⇒ R = 72 - 2.29 = 14. Vậy R là CH2

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (propanđial)

11. Tự luận
1 điểm

Chất hữu cơ X chỉ có chức anđehit. Biết 0,1 mol X có thể kết hợp với 4,48 lít H2 (lấy ở đktc) khi có chất xúc tác Ni và nhiệt độ thích hợp.

Mặt khác, nếu cho 7 g X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 27 g Ag.

Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất X.

Xem đáp án

Theo đầu bài 0,1 mol anđehit X kết hợp được với 0,2 mol H2. Vậy X có thể là :

- Anđehit no hai chức CnH2n(CHO)2 hoặc

- Anđehit đơn chức có 1 liên kết đôi ở gốc CnH2n-1CHO.

1. Nếu X là CnH2n(CHO)2 thì :

CnH2n(CHO)2 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → CnH2n(COONH4)2 + 4NH4NO3 + 4Ag↓

Số mol X = số mol Ag / 4 = 6,25.10-2 (mol)

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

MCnH2n(CHO)2 = 112 (g/mol) hay 14n + 2.29 = 112 ⇒ n = 3,86 (loại)

2. Nếu X là CnH2n-1CHO :

CnH2n-1CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CnH2n-1COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

Số mol X = Số mol Ag / 2 = 1,25.10-1 (mol).

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

MCnH2n-1CHO = 56 (g/mol) ⇒ 14n + 28 = 56 ⇒ n = 2

CTPT: C3H4O

 

CTCT: CH2=CH-CHO propenal.

12. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp M chứa ba hợp chất hữu cơ X, Y và Z. Hai chất X và Y kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng ( MY < MX ). Chất Z là đồng phân của chất Y.

Nếu làm bay hơi 3,2 g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,68g khí nitơ ở cùng điều kiện.

Để đốt cháy hoàn toàn 16g M cần dùng vừa hết 23,52 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O với số mol bằng nhau.

Nếu cho 48g M tác dụng với Na (lấy dư), thu được 1,68 lít H2 (đktc).

Hãy xác địng công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên và phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M.

Xem đáp án

Số mol 3 chất trong 3,20 g hỗn hợp M: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol 3 chất trong 16 g M: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Khi đốt hỗn hợp M ta chỉ thu được CO2 và H2O.

Vậy, các chất trong hỗn hợp đó chỉ có thể chứa C, H và O.

Đặt công thức chất X là CxHyOz thì chất Y là Cx+1Hy+2Oz. Chất Z là đồng phân của Y nên công thức phân tử giống chất Y.

Giả sử trong 16 g hỗn hợp M có a mol chất X và b mol hai chất Y và Z :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Khi đốt 16 g M thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được bằng tổng khối lượng của M và O2 và bằng :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Mặt khác, số mol CO2 = số mol H2O = n:

44n + 18n = 49,6 ⇒ n = 0,8

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol CO2 là: xa + (x + 1)b = 0,8 (mol) (3)

Số mol H2O là: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

do đó: ya + (y + 2)b = 1,6 (4)

Giải hệ phương trình :

Biến đổi (3) ta có x(a + b) + b = 0,8

Vì a + b = 0,3 nên b = 0,8 - 0,3x

Vì 0 < b < 0,3 nên 0 < 0,8 - 0,3x < 0,3 ⇒ 1,66 < x < 2,66

x nguyên ⇒ x = 2 ⇒ b = 0,8 - 0,3.2 = 0,2

⇒ a = 0,3 - 0,2 = 0,1

Thay giá trị của a và b vào (4), tìm được y = 4.

Thay giá trị của a, b, x và y vào (2), tìm được z = 1.

Vậy chất X có CTPT là C2H4O, hai chất Y và z có cùng CTPT là C3H6O.

Chất X chỉ có thể có CTCT là Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (etanal) vì chất CH2=CH-OH không bền và chuyển ngay thành etanal.

Chất Y là đồng đẳng của X nên

CTCT là Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (propanal).

Hỗn hợp M có phản ứng với Na. Vậy, chất Z phải là ancol CH2=CH-CH2-OH (propenol):

2CH2=CH-CH2-OH + 2Na → 2CH2=CH-CH2-ONa + H2↑

Số mol Z trong 48 g M là: 2. số mol H2 = 0,15 (mol).

Số mol z trong 16 g M là: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol Y trong 16 g M là: 0,2 - 0,05 = 0,15 (mol).

Thành phần khối lượng của hỗn hợp M:

Chất X chiếm: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Chất Y chiếm: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Chất Z chiếm: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

13. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học thưc hiện các biến hoá dưới đây (mỗi mũi tên là một phản ứng):

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Có 4 bình (không ghi nhãn), mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch (dung môi là nước): propan-1-ol, propanal, axit propanoic và axit propenoic.

Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch đó. Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

Xem đáp án

Cho 4 dung dịch thử phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amoniac; dung dịch nào có phản ứng tráng bạc là dung dịch propanal (3 dung dịch còn lại không phản ứng):

 

 

Thử 3 dung dịch còn lại với nước brom, chỉ có axit propenoic làm mất màu nước brom :

Thử 2 dung dịch còn lại với CaCO3, chỉ có axit propanoic hoà tan CaCO3 tạo ra chất khí:

Dung dịch cuối cùng là dung dịch propan-1-ol.

15. Tự luận
1 điểm

Chất A là một axit cacboxylic no, mạch hở. Để trung hoà 50 g dung dịch A có nồng độ 5,20% cần dùng vừa đúng 50 ml dung dịch NaOH 1 M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 15,6 g chất A, thu được 10,080 lít CO2 (đktc).

Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A.

Vận dụng quy tắc đọc tên thay thế của axit, hãy cho biết tên của A.

Xem đáp án

A là axit no, mạch hở, chưa rõ là đơn chức hay đa chức; vậy chất Alà CnH2n+2-x(COOH)x; CTPT là Cn+xH2n+2O2x

Khối lượng mol A là (14n + 44c + 2) gam.

Khối lượng A trong 50 g dung dịch 5,2% là Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol NaOH trong 50 ml dung dịch 1 M là: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo phương trình: cứ (14n + 44x + 2) g A tác dụng với x mol NaOH

Theo đầu bài: cứ 2,6 g A tác dụng với 0,05 mol NaOH

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo phương trình: Khi đốt (14n + 44x + 2) g A thu được (n + x) mol CO2

Theo đầu bài:

Khi đốt 15,6 g A thu được Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (mol) CO2

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Từ (1) và (2), tìm được n = 1, x = 2 CTPT của A: C3H4O4

CTCT của A: HOOC - CH2 - COOH (Axit propanđioic)

16. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp M chứa ancol no A và axit cacboxylic đơn chức B, cả hai đều mạch hở. Tổng số mol 2 chất trong hỗn hợp M là 0,5 mol. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M cần dùng vừa hết 30,24 lít O2. Sản phẩm cháy gồm có 23,4 g H2O và 26,88 lít CO2. Các thể tích đo ở đktc.

Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên gọi và phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp M, biết rằng chất B hơn chất A một nguyên tử cacbon.

Xem đáp án

Khi đốt 0,5 mol hỗn hơp M, số mol CO2 thu đươc là :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Nếu đốt 1 mol hỗn hợp M, số mol CO2 thu được sẽ là 2,4 (mol).

Như vậy chất A và chất B có chứa trung bình 2,40 nguyên tử cacbon , chất A lại kém chất B 1 nguyên tử cacbon. Vậy, A có 2 và B có 3 nguyên tử cacbon.

A là ancol no có 2 cacbon: C2H6-x(OH)x hay C2H6Ox

B là axit đơn chức có 3 cacbon: C3HyO2.

Đặt số mol A là a, số mol B là b :

a + b = 0,5 (1)

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol O2 là: (3,5 - 0,5x)a + (2 + 0,25y)b = 1,35 (mol) (2)

Số mol CO2 là: 2a + 3b = 1,2 (mol) (3)

Số mol CO2 là:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải hệ phương trình đại số tìm được: a = 0,3; b = 0,2; x = 2; y = 4.

Chất A: C2H6O2 hay Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 etanđiol (hay etylenglicol)

Chiếm Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 khối lượng M.

Chất B: C3H4O2 hay CH2=CH-COOH, axit propenoic chiếm 43,64% khối lượng M.

17. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp M chứa 3 axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong đó hai chất là axit no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một chất là axit không no có một liên kết kép ở gốc hiđrocacbon.

Cho 29,6 g M tác dụng với dung dịch NaOH rồi cô cạn, thu được 40,6 g hỗn hợp muối khan. Đốt cháy hoàn toàn 8,88 g M thu được 6,72 lít CO2 (đktc).

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên gọi và phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp M.

Xem đáp án

Các axit đơn chức tác dụng với NaOH như sau :

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

Cứ 1 mol RCOOH biến thành 1 mol RCOONa thì khối lượng tăng thêm: 23 - 1 = 22 (g).

Khi 29,6 g M biến thành hỗn hợp muối, khối lượng đã tăng thêm: 40,6 - 29,6= 11 (g).

Vậy số mol 3 axit trong 29,60 g M là : Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Khối lượng trung bình của 1 mol axit trong hỗn hợp là:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Vậy trong hỗn hợp M phải có axit có phân tử khối nhỏ hơn 59,2. Chất đó chỉ có thể là H-COOH. Nhưng M có 2 axit no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên đã có HCOOH thì phải có CH3COOH.

Giả sử trong 8,88 g M có x mol HCOOH, y mol CH3COOH và z mol CnH2n-1COOH :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

2HCOOH + O2 → 2CO2 + 2H2O

x mol                       x mol

CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O

y mol                       2y mol

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

x + 2y + (n + 1)z = 0,3 (3)

Cách giải hệ phượng trình :

Nhân 2 vế của phương trình (3) với 14 ta có

14x + 28y + (14n + 14)z = 4,2 (3’)

Lấy (2) trừ đi (3') :

32x + 32y + 30z = 4 68 (2')

Nhân (1) với 30 ta có:

30x + 30y + 30z = 4,50 (1')

Lấy (2') trừ đi (1'): 2x + 2y = 0,18 ⇒ x + y = 0,09 ⇒ z = 0,15 - 0,09 = 0,06

Thay các giá trị vừa tìm được vào phương trình (3), ta có :

0,09 + y + 0,06(n + 1) = 0,3

y = 0,15 - 0,06n

0 < y < 0,09 ⇒ 0 < 0,15 - 0,06n < 0,09

1 < n < 2,5

⇒ n = 2 ; y = 0,15 - 0,06.2 = 0,03 ⇒ x = 0,06.

Thành phần khối lượng của hỗn hợp:

H-COOH(CH2O2) axit metanoic là:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

CH3-COOH(C2H4O2) axit etanoic là

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

CH2 = CH-COOH(C3H4O2) axit propenoic là:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11