SBT Hóa học 11 Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
13 câu hỏi
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Đáp án: B.
Phản ứng nào trong số các phản ứng dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch có thể dùng để điều chế HF?
Đáp án: D.
Phản ứng C cũng là phản ứng trao đổi ion và tạo ra HF, nhưng khi đun nóng cả HCl bay ra cùng với HF, nên không dùng để điều chế HF được.
Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch ?
Đáp án: C.
Dãy ion nào sau đây có thể cùng có mặt trong dung dịch?
Đáp án: B.
Dùng phản ứng trao đổi ion để tách :
1. Cation ra khỏi dung dịch chứa các chất tan và .
2. Anion ra khỏi dung dịch chứa các chất tan và .
1. + 2KOH → ↓ + 2
2. 2 + 3 → ↓ + 6
HF được sản xuất bằng phản ứng giữa và . Dùng 6,00 kg và đặc, dư thu được 2,86 kg HF. Tính hiệu suất của phản ứng.
+ → 2HF↑ + ↓
Theo phản ứng cứ 78,0 kg sẽ thu được 40,0 kg HF (hiệu suất 100%)
Nếu dùng 6 kg thì được:
Vậy hiệu suất của phản ứng:
Trong y học, dược phẩm Nabica () là chất được dùng để trung hoà bớt lượng dư axit HCl trong dạ dày. Hãy viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng đó. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hoà và thể tích khí ) sinh ra ở đktc khi uống 0,336 g ).
NaHCO3 + HCl → CO2↑ + H2O + NaCl
HCO3− + H+ → CO2↑ + H2O
Theo phản ứng cứ 1 mol tác dụng với 1 mol HCl và tạo ra 1 mol . Từ đó :
Thể tích HCl được trung hoà :
Thể tích khí tạo ra :
= 4.10−3.22,4 = 8,96.10−2 (lít).
Một mẫu nước chứa . Để xác định hàm lượng , người ta hoà tan một lượng dư vào 500 ml nước đó. Làm khô kết tủa sau phản ứng thu được 0,96 g . Hỏi nước này có bị nhiễm độc chì không, biết rằng nồng độ chì tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,1 mg/l?
+ → ↓ + 2
tạo thành trong 500 ml = Số mol trong 500 ml.
Lượng hay có trong 1 lít nước :
3,168..2 = 6,336. (mol).
Số gam chì có trong 1 lít:
6,336.10-3.207 = 1,312 (g/l) hay 1,312 mg/ml.
Vậy nước này bị nhiễm độc chì.
Hoà tan 1,952 g muối trong nước. Thêm loãng, dư vào dung dịch thu được. Kết tủa tạo thành được làm khô và cân được 1,864 g. Xác định công thức hoá học của muối.
⇒ M = 244g/mol = . Từ đó :
⇒ x = 2.
Đáp số :
Hòa tan hoàn toàn 0,8 g một kim loại hoá trị II trong 100 ml 0,5 M. Lượng axit còn dư phản ứng vừa đủ với 33,4 ml dung dịch NaOH 1,00 M. Xác định tên kim loại.
Số mol trong 100ml dung dịch 0,5M là :
Số mol NaOH trong 33,4 ml nồng độ 1M :
+ 2NaOH → + 2
Lượng đã phản ứng với NaOH :
Số mol đã phản ứng với kim loại là :
5. - 1.67. = 3,33. mol
Dung dịch 0,5M là dung dịch loãng nên :
X + → + ↑
Số mol X và số mol phản ứng bằng nhau, nên :
3,33. mol X có khối lượng 0,8 g
1 mol X có khối lượng:
⇒ Mkim loại = 24 g/mol.
Vậy kim loại hoá trị II là magie.
Tính nồng độ mol của dung dịch HCl, nếu 30,0 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 0,2544 g .
+ 2HCl → ↑ + + 2NaCl
1 mol 2 mol
⇒ = 2,4..2 = 4,8. mol
Trong 30 ml dd HCl chứa 4,8. mol HCl
Trong 1000 ml dd HCl chứa
⇒ [HCl] = 0,16 mol/l
Trong y học, dược phẩm sữa magie (các tinh thể lơ lửng trong nước), được dùng để trị chứng khó tiêu do dư axit (HCl). Đê trung hoà hết 788 ml dung dịch HCl 0,035M trong dạ dày cần bao nhiêu ml sữa magie, biết rằng trong 1 ml sữa magie chứa 0,08 g .
+ 2HCl → + 2
58 g ← 2 mol
Số mol HCl cần trung hoà:
Khối lượng đã phản ứng:
1 ml sữa magie có 0,08 g .
Vậy thể tích sữa magie chứa 0,8 g :
Thể tích sữa magie cần dùng là 10 ml.
Hoà tan 0,887 g hỗn hợp NaCl và KCl trong nước. Xử lí dung dịch thu được bằng một lượng dư dung dịch . Kết tủa khô thu được có khối lượng 1,913 g. Tính thành phần phần trăm của từng chất trong hỗn hợp.
⇒ y = 6,71.mol
Khối lượng KCl là : 74,5. 6,71. = 0,5(g) KCl




