SBT Hóa học 11 Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Đề thi

SBT Hóa học 11 Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

A
Admin
Hóa họcLớp 1176 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

Xem đáp án

Đáp án: B.

2. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào trong số các phản ứng dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch có thể dùng để điều chế HF?

Xem đáp án

Đáp án: D.

Phản ứng C cũng là phản ứng trao đổi ion và tạo ra HF, nhưng khi đun nóng cả HCl bay ra cùng với HF, nên không dùng để điều chế HF được.

3. Tự luận
1 điểm

Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch ?

Xem đáp án

 

Đáp án: C.

4. Tự luận
1 điểm

Dãy ion nào sau đây có thể cùng có mặt trong dung dịch?

 

Xem đáp án

Đáp án: B.

5. Tự luận
1 điểm

Dùng phản ứng trao đổi ion để tách :

1. Cation Mg2+ ra khỏi dung dịch chứa các chất tan Mg(NO3)2 và KNO3.

2. Anion PO43- ra khỏi dung dịch chứa các chất tan K3PO4 và KNO3.

Xem đáp án

1. Mg(NO3)2+ 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KNO3

2. 2K3PO4 + 3Ca(NO3)2 → Ca3(PO4)2↓ + 6KNO3

6. Tự luận
1 điểm

HF được sản xuất bằng phản ứng giữa CaF2 và H2SO4. Dùng 6,00 kg CaF2 và H2SO4đặc, dư thu được 2,86 kg HF. Tính hiệu suất của phản ứng.

Xem đáp án

CaF2 + H2SO4 → 2HF↑ + CaSO4↓

Theo phản ứng cứ 78,0 kg CaF2 sẽ thu được 40,0 kg HF (hiệu suất 100%)

Nếu dùng 6 kg CaF2 thì được:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Vậy hiệu suất của phản ứng:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

7. Tự luận
1 điểm

Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) là chất được dùng để trung hoà bớt lượng dư axit HCl trong dạ dày. Hãy viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng đó. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hoà và thể tích khí CO2) sinh ra ở đktc khi uống 0,336 g NaHCO3).

Xem đáp án

NaHCO3 + HCl → CO2↑ + H2O + NaCl

HCO3 + H+ → CO2↑ + H2O

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo phản ứng cứ 1 mol NaHCO3 tác dụng với 1 mol HCl và tạo ra 1 mol CO2. Từ đó :

Thể tích HCl được trung hoà :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Thể tích khí CO2 tạo ra :

VCO2 = 4.10−3.22,4 = 8,96.10−2 (lít).

8. Tự luận
1 điểm

Một mẫu nước chứa Pb(NO3)2. Để xác định hàm lượng Pb2+, người ta hoà tan một lượng dư Na2SO4 vào 500 ml nước đó. Làm khô kết tủa sau phản ứng thu được 0,96 g PbSO4. Hỏi nước này có bị nhiễm độc chì không, biết rằng nồng độ chì tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,1 mg/l?

Xem đáp án

Pb(NO3)2 + Na2SO4 → PbSO4↓ + 2NaNO3

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

tạo thành trong 500 ml = Số mol Pb(NO3)2 trong 500 ml.

Lượng PbSO4 hay Pb2+  có trong 1 lít nước :

3,168.10-3.2 = 6,336.10-3 (mol).

Số gam chì có trong 1 lít:

6,336.10-3.207 = 1,312 (g/l) hay 1,312 mg/ml.

 

Vậy nước này bị nhiễm độc chì.

9. Tự luận
1 điểm

Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O trong nước. Thêm H2SO4 loãng, dư vào dung dịch thu được. Kết tủa tạo thành được làm khô và cân được 1,864 g. Xác định công thức hoá học của muối.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

⇒ M = 244g/mol = MBaCl2.xH2O. Từ đó :

⇒ x = 2.

Đáp số : BaCl2.2H2O

10. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,8 g một kim loại hoá trị II  trong 100 ml H2SO4 0,5 M. Lượng axit còn dư phản ứng vừa đủ với 33,4 ml dung dịch NaOH 1,00 M. Xác định tên kim loại.

Xem đáp án

Số mol H2SO4 trong 100ml dung dịch 0,5M là :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol NaOH trong 33,4 ml nồng độ 1M :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Lượng H2SO4 đã phản ứng với NaOH :

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol H2SO4 đã phản ứng với kim loại là :

5.10-2 - 1.67.10-2 = 3,33.10-2 mol

Dung dịch H2SO4 0,5M là dung dịch loãng nên :

X + H2SO4 → XSO4 + H2↑

Số mol X và số mol H2SO4 phản ứng bằng nhau, nên :

3,33.10-2 mol X có khối lượng 0,8 g

1 mol X có khối lượng: Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

⇒ Mkim loại = 24 g/mol.

Vậy kim loại hoá trị II là magie.

11. Tự luận
1 điểm

Tính nồng độ mol của dung dịch HCl, nếu 30,0 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 0,2544 g Na2CO3.

Xem đáp án

Na2CO3 + 2HCl → CO2↑ + H2O + 2NaCl

1 mol          2 mol

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

⇒ nHCl = 2,4.10-3.2 = 4,8.10-3 mol

Trong 30 ml dd HCl chứa 4,8.10-3 mol HCl

Trong 1000 ml dd HCl chứa

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

⇒ [HCl] = 0,16 mol/l

12. Tự luận
1 điểm

Trong y học, dược phẩm sữa magie (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước), được dùng để trị chứng khó tiêu do dư axit (HCl). Đê trung hoà hết 788 ml dung dịch HCl 0,035M trong dạ dày cần bao nhiêu ml sữa magie, biết rằng trong 1 ml sữa magie chứa 0,08 g Mg(OH)2 .

Xem đáp án

Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

58 g      ←      2 mol

Số mol HCl cần trung hoà:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Khối lượng Mg(OH)2 đã phản ứng:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

1 ml sữa magie có 0,08 g Mg(OH)2.

Vậy thể tích sữa magie chứa 0,8 g Mg(OH)2:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Thể tích sữa magie cần dùng là 10 ml.

13. Tự luận
1 điểm

Hoà tan 0,887 g hỗn hợp NaCl và KCl trong nước. Xử lí dung dịch thu được bằng một lượng dư dung dịch AgNO3. Kết tủa khô thu được có khối lượng 1,913 g. Tính thành phần phần trăm của từng chất trong hỗn hợp.

 

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

⇒ y = 6,71.10-3mol

Khối lượng KCl là : 74,5. 6,71.10-3 = 0,5(g) KCl

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11