SBT Hóa học 11 Bài 30: Ankađien
Đề thi

SBT Hóa học 11 Bài 30: Ankađien

A
Admin
Hóa họcLớp 1171 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho isopren (2-metylbuta-1,3-đien) phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ 1:1 về số mol. Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H8Br2 tối đa có thể thu được là

A. 1              B. 2

C. 3              D. 4

Xem đáp án

Đáp án: C.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào được gọi tên là đivinyl ?

 

 

Xem đáp án

Đáp án: B.

3. Tự luận
1 điểm

Cho butan-1,3-ddien phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ 1:1 (về số mol) ở -80°C, sản phẩm chính thu được là

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Xem đáp án

Đáp án: A.

4. Tự luận
1 điểm

Các nhận xét sau đây đúng hay sai ?

1. Các chất có công thức CnH2n-2 đều là ankađien.

2. Các ankađien đều có công thức CnH2n-2

3. Các ankađien đều có 2 liên kết đôi.

4. Các chất có 2 liên kết đôi đều là ankađien.

Xem đáp án

1 - Sai;

2 - Đúng;

3 - Đúng;

4 - Sai.

5. Tự luận
1 điểm

Viết công thức cấu tạo của:

1. 2,3-đimetylbuta-1,3-đien;

2. 3-metylpenta-1,4-đien.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (2,3-đimetylbuta-1,3-đien)

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 (3-metylpenta-1,4-đien)

6. Tự luận
1 điểm

Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít O2 lấy ở đktc.

Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Theo phương trình:

Cứ (14n - 2) g ankađien tác dụng với Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11 mol O2.

Theo đầu bài: Cứ 3,4 g ankađien tác dụng với 0,35 mol O2.

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Công thức phân tử: C5H8

Công thức cấu tạo:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

(2-metylbutan-1,3-đien (isopren))

7. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một ankađien. Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A phải dùng vừa hết 28 lít O2 (các thể tích lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình thứ nhất đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình thứ hai đựng dung dịch NaOH (lấy dư) thì khối lượng bình thứ nhất tăng p gam và bình thứ hai tăng 3,52 g.

1. Xác định công thức phân tử và phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.

2. Tính giá trị p.

Xem đáp án

Giả sử trong 6,72 lít A có x mol CnH2n+2 y mol CmH2m-2.

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Số mol O2:

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

⇒(3n + 1)x + (3m − 1)y = 2,5 (2)

Số mol CO2: nx + my = 0,8 (mol)

⇒ (3n + 1)x + (3m - 1)y = 2,5 (3)

Từ (2) và (3) tìm được x - y = 0,1 ;

Kết hợp với X + y = 0,3, ta có: x = 0,2 và y = 0,1 Thay các giá trị tìm được vào (3) ta có

0,2n + 0,1m = 0,8

⇒ 2n + m = 8.

Nếu n = 1 thì m = 6: Loại, vì C6H10 không phải là chất khí ở đktc. Nếu n = 2 thì m = 4. Công thức hai chất là C2H6 và C4H6.

Nếu n = 3 thì m = 2: Loại vì m > 3.

Trả lời: Hỗn hợp A chứa (66,67%) và C4H6 (33,33%)

Số mol H2O = (n + 1)x + (m - 1)y = 0,9 (mol).

2. Khối lượng nước: p = 0,9.18 = 16,2 (g).