Phương trình Cla -pê - rôn – Men -đê- lê- ép
Đề thi

Phương trình Cla -pê - rôn – Men -đê- lê- ép

A
Admin
Vật lýLớp 1064 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một bình có dung tích V = 10 lít chứa một lượng khí hiđrô bị nén ở áp suất p = 50atm và nhiệt độ 70. Khi nung nóng bình, do bình hở nên có một phần khí thoát ra; phần khí còn lại có nhiệt độ 170C và vẫn dưới áp suất như cũ. Tính khối lượng khí đã thoát ra.

Xem đáp án

Gọi m1, m2 là khối lượng khí trong bình trước và sau khi nung nóng bình. Áp dụng phương trình Menđêlêep – Clapêrôn ta có:

pV=m1μRT1,pV=m2μRT2.m2m1=pVμR(1T11T2)

Với p = 50atm, V = 10 lít, μ=2g

R=0,082(atm.l/mol.K) Mà T1=273+7=280K;T2=273+17=290K

m2m1=50.10.20,082(12801290)m2-m1=1,502(g)

2. Tự luận
1 điểm

Trong một bình thể tích 10 lít chứa 20g hidro ở 270C. Tính áp suất khí trong bình

Xem đáp án

Áp dụng phương trình Menđêlêep- Clapêron

PV=mμH2RT với μH2=2g/mol,T=3000K

 

3. Tự luận
1 điểm

Người ta bơm khí ôxi vào một bình có thể tích 5000l. Sau nửa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 240C và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào trong mỗi giây. Coi quá trình bơm khí diễn ra đều đặn

Xem đáp án

Sau khi bơm xong ta có pV=mμRTm=pVμRT

Vì áp suất 760mmHg tương đương với 1atm nên áp suất 765mmHg tương đương với 765760atm

m=765760.5000.328,2.102.297=6613g

Lượng khí bơm vào trong mối giây là Δm=mt=66131800=3,7(g/s)

4. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa khí ở nhiệt độ 270C và áp suất 40atm. Hỏi khi một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất của nó còn lại trong bình là bao nhiêu? Biết nhiệt độ của bình khi đó là 120C

Xem đáp án

Khi khí chưa thoát ra ngoài ta có: p1V1=m1μRT1(1)

Khi một nửa lượng khí đã thoát ra ngoài ta có: 

p2V2=m2μRT2 với V1 và m2=m12 p2V1=m12μRT2

Từ (1) và (2) p2=p1T22T1=40.2852.300=19atm

5. Tự luận
1 điểm

Một phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn, sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 100C trong khi áp suất là 78 cmHg. Tính thể tích của lượng khí đã thoát ra khỏi phòng ở điều kiện tiêu chuẩn và khối lượng không khí còn lại ở trong phòng. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là ρ0=1,293 kg/m3

Xem đáp án

Khi không khí chưa thoát ra khỏi phòng: 

p0V0=m0μRTm0=p0V0μRT0 (1)

Khi không khí đã thoát ra khỏi phòng thì với lượng không khí còn lại trong phòng:

p1V1=m1μRTm1=p1V1μRT1=p1V0μRT1(2)

Từ (1) và (2) 

m1=m0T1p2T2p1=ρ0V0T0p1T1p0m1=1,293.4.5.8273.78283.76m1=204,82(kg)

Thể tích khí thoát ra ở điều kiện chuẩn là: 

ΔV0=Δmρ0=m0m1ρ0Vo=206,88204,821,293=1,59m3

6. Tự luận
1 điểm

Khối lượng không khí trong một phòng có thể tích V = 30m3 sẽ thay đổi đi bao nhiêu khi nhiệt độ trong phòng tăng từ 170C đến 270C. Cho biết áp suất khí quyển là p0 = 1atm và khối lượng mol của không khí μ=29g

Xem đáp án

Gọi m1 và m2 là khối lượng không khí trong phòng ở nhiệt độ t1 = 170C vậy T1 = 290K  và t2 = 270C  vậy T2 =300K .

Áp dụng phương trình trạng thái ta có p0V=m1μRT1 (1)

Và p0V=m2μRT2 2), trong đó V = 30m3 = 30000 lít; R = 0,082 at.l/mol.K.

Từ (1) và (2) Δm=1.30000.290,082.2901.30000.290,082.300m=1219,5(g)

Do đó khối lượng không khí đã di chuyển ra khỏi phòng khi nhiệt độ tăng từ 170C lên 270C là Δm=1219,5g

7. Tự luận
1 điểm

Làm thí nghiệm người ta thấy bình chứa 1kg khí nitơ bị nổ ở nhiệt độ 3500C. Tính khối lượng khí hiđrô có thể chứa trong bình cùng loại nếu nhiệt độ tối đa bị nổ là 500C và hệ số an toàn là 5, nghĩa là áp suất tối đa chỉ bằng 1/5 áp suất gây nổ. Cho H = 1; N = 14; R = 8,31J/mol.K.

Xem đáp án

Gọi V là thể tích của bình và pn là áp suất gây nổ.

Đối với khí nitơ ta có: pnV=mNμNRTN (1)

Đối với khí hiđrô ta có: pn5V=mHμHRTH (2)

Từ (1) và (2) mH=mN.TN.μH5.TH.μN=27,55g