Phiếu cuối Tuần 19 Toán lớp 2 có đáp án
27 câu hỏi
Kết quả của phép tính: 9 + 3 + 6 =
17
18
11
20
Chọn B
4 được lấy 5 lần, ta có phép tính:
4 × 5
5 × 4
4 + 5
Chọn A
Trong phép nhân 3 × 4 = 12
3 là số hạng, 4 là số hạng, 12 là tổng.
3 là thừa số, 4 là thừa số, 12 là tích.
3 là thừa số, 4 tích, 12 là thừa số.
3 × 4 là thừa số, 12 là tích.
Chọn B
Mỗi con chim có 2 cái chân. Hỏi 8 con chim có bao nhiêu chân?
Đáp số của bài toán là:
14 chân
10 chân
16 con chim
16 chân
Chọn C
Điền dấu phép tính vào chỗ chấm:
3 ... 4 = 73... 4 = 12
2... 2 = 42... 2 = 4
3 + 4 = 7
3 × 4 = 12
2 + 2 = 4
2 × 2 = 4
Đúng ghi Đ , sai ghi S :
- Tính 18 + 2 + 29 + 3 = ?
a) 97 …b) 52 …
a) 97 S
b) 52 Đ
- Tính tổng của năm số bốn .
a) 5 + 5 + 5 + 5 = 20 …
b) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 …
- Tính tổng của năm số bốn .
a) 5 + 5 + 5 + 5 = 20 S
b) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 Đ
- Viết thành phép nhân:
a ) 3 được lấy 5 lần viết là: 3 × 5 …
b ) 3 được lấy 5 lần viết là: 5 × 3 …
c ) 4 được lấy 3 lần viết là: 3 × 4 …
d ) 4 được lấy 4 lần viết là: 4 × 3 …
- Viết thành phép nhân:
a ) 3 được lấy 5 lần viết là: 3 × 5 Đ b ) 3 được lấy 5 lần viết là: 5 × 3 S | c ) 4 được lấy 3 lần viết là: 3 × 4 S d ) 4 được lấy 4 lần viết là: 4 × 3 Đ |
Nối tích với tổng các số hạng bằng nhau:
Đặt tính rồi tính :
37 + 35 + 18
42 + 9 + 15
25 + 25 + 25 + 25
14 + 14 + 14 + 14
37 + 35 + 18 = 9042 + 9 + 15 = 66
25 + 25 + 25 + 25 = 10014 + 14 + 14 + 14 = 56
Viết tổng các số hạng bằng nhau và viết phép nhân thích hợp :
Cho biết | Tổng | Tích | |||
Tổng của 4 số 3 |
|
|
|
|
|
Tổng của 3 số 5 |
|
|
|
|
|
2 được lấy 4 lần |
|
|
|
|
|
5 được lấy 2 lần |
|
|
|
|
|
Cho biết | Tổng | Tích | |||
Tổng của 4 số 3 | 3 + 3 + 3 + 3 = 12 | 3 | × | 4 | = 12 |
Tổng của 3 số 5 | 5 + 5 + 5 = 15 | 5 | × | 3 | = 15 |
2 được lấy 4 lần | 2 + 2 + 2 + 2 = 8 | 2 | × | 5 | = 10 |
5 được lấy 2 lần | 5 + 5 = 10 | 5 | × | 2 | = 10 |
Viết các tích sau dưới dạng tổng của các số hạng bằng nhau rồi tính
5 × 4 = .......................................................................................................................................
4 × 5 = .......................................................................................................................................
3 × 3 = .......................................................................................................................................
6 × 2 = .......................................................................................................................................
5 × 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20
4 × 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20
3 × 3 = 3 + 3 + 3 = 9
6 × 2 = 6 + 6 = 12
Viết tiếp ba số nữa :
a) 8, 10, 12, ..., ...., ...,20.
a) 8, 10, 12, 14, 16, 18,20.
b, 20, 18, 16,.., ...,...., 8.
b) 20, 18, 16,14, 12, 10, 8.
c, 3, 6, 9,....,.........,.........,21.
c) 3, 6, 9,12, 15, 18,21.
Viết phép nhân:
4 x 3 = 12
2 x 4 = 8
Thầy giáo thưởng cho 9 bạn học sinh giỏi , mỗi bạn hai quyển vở. Hỏi thầy cần phải mua bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Thầy cần phải mua số quyển vở là :
2× 9 = 18 ( quyển)
Đáp số : 18 quyển vở
Một đôi đũa có hai chiếc. Hỏi 5 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
Bài giải
5 đôi đũa có số chiếc đũa là :
2 × 5 = 10 ( chiếc)
Đáp số : 10 chiếc đũa
Mỗi xe đạp có 2 bánh. Hỏi 6 xe đạp có bao nhiêu bánh xe?
Bài giải
6 xe đạp có số bánh xe là:
2 × 6 = 12 ( bánh xe)
Đáp số: 12 bánh xe
Mỗi chuồng có 2 con thỏ. Hỏi 4 chuồng như thế có tất cả bao nhiêu con thỏ?
Bài giải
4 chuồng như thế có số con thỏ là:
2 × 4 = 8 ( con thỏ)
Đáp số: 4 con thỏ
Mỗi con vịt có 2 chân. Hỏi 3 con vịt có bao nhiêu chân?
Bài giải
3 con vịt có số chân là :
2 × 3 = 6 ( chân)
Đáp số : 6 chân vịt
Tính nhanh
a) 11 + 28 + 24 + 16 + 12 + 9
a) 11 + 28 + 24 + 16 + 12 + 9 = (11 + 9) + (28 + 12) + (24 + 16) = 20 + 40 + 40 = 100
b) 25 + 33 + 17 + 25
b) 25 + 33 + 17 + 25 = (25 + 25) + (33 + 17) = 50 + 50 = 100
a) Viết 1 số có 2 chữ số giống nhau biết tổng và tích của hai chữ số đó đều bằng 4.
a) 22
b)Tìm tích của số liền sau số 1 và số liền trước số lớn nhất có 1 chữ số.
Tìm tích của số liền sau số 1 và số liền trước số lớn nhất có 1 chữ số.
Tích đó là : 2 × 9 = 18
Số đó là : 22
Tính bằng hai cách . Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
Cách 1 Bài giải
Có tất cả số lít dầu là:
3+ 3 + 3 + 3 = 12 (l)
Đáp số: 12 l dầu
Cách 2 Bài giải
Có tất cả số lít dầu là:
3 x 4 = 12 (l)
Đáp số: 12 l dầu
Giải bài toán bằng phép nhân :
Đoạn thẳng AD dài bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Đoạn thẳng AD dài số xăng-ti-mét là:
5 × 3 = 15 cm
Đáp sô: 15 cm








