Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Cánh diều Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ (tiếp theo) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Cánh diều Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ (tiếp theo) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 238 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Rổ thứ nhất có 50 quả trứng, rổ thứ hai ít hơn rổ thứ nhất 10 quả trứng. Hỏi rổ thứ hai có bao nhiêu quả trứng?

40 quả

60 quả

80 quả

20 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Rổ thứ hai có số quả trứng là:

50 – 10 = 40 (quả)

Đáp số: 40 quả trứng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kho thứ nhất co 22 bao gạo, kho thứ hai có nhiều hơn kho thứ nhất 3 bao gạo. Hỏi kho thứ hai có bao nhiêu bao gạo?

15 bao gạo

20 bao gạo

25 bao gạo

30 bao gạo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kho thứ hai có số bao gạo là:

22 + 3 = 25 (bao)

Đáp số: 25 bao gạo

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cành trên có 15 con chim, cành dưới có ít hơn cành trên 3 con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim?

18 con

12 con

15 con

20 con

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cành dưới có số con chim là:

15 – 3 = 12 (con chim)

Đáp số: 12 con chim

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tú có 1 chục quyển vở. Nga có nhiều hơn Tú 12 quyển vở. Hỏi Nga có bao nhiêu quyển vở?

32 quyển vở

22 quyển vở

20 quyển vở

22 quyển vở

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1 chục quyển vở = 10 quyển vở

Nga có số quyển vở là:

10 + 12 = 22 (quyển vở)

Đáp số: 22 quyển vở

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điền vào chỗ chấm thích hợp:

Năm nay chị Bình 14 tuổi, em An ít hơn chị bình 5 tuổi. Hỏi năm nay em An bao nhiêu tuổi?

Tóm tắt:

Chị Bình: ___tuổi.

Em An ít hơn: __ tuổi.

Em An: ? tuổi.

Bài giải

Số tuổi của em An là:

_____ = __ (tuổi)

Đáp số: __ tuổi.                                                                                                                                      

(1)

14

(2)

5

(3)

14

(4)

5

(5)

9

(6)

9

Xem đáp án

Tóm tắt:

Chị Bình: 14 tuổi.

Em An ít hơn: 5tuổi.

Em An: ? tuổi.

Bài giải

Số tuổi của em An là:

145 = 9(tuổi)

Đáp số: 9tuổi.

6. Tự luận
1 điểm

Ngày hôm trước ba Ba bán được 64 tờ báo, ngày hôm sau bác Ba bán được nhiều hơn ngày hôm trước 13 tờ báo. Hỏi ngày hôm sau bác Ba bán được bao nhiêu tờ báo?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Hôm trước bán: 64 tờ báo

Hôm sau bán nhiều hơn: 13 tờ báo

Hôm sau bán: ..?.. tờ báo

Bài giải

Ngày hôm sau bác Ba bán được số tờ báo là:

64 + 13 = 77 (tờ báo)

Đáp số: 77 tờ báo

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điền vào chỗ chấm thích hợp:

Khôi, Hải và Dũng dùng các vỏ sò để tạo hình theo trí tưởng tượng của mình. Khôi đã dùng 43 vỏ sò, Hải dùng ít hơn Khôi 12 vỏ sò, Dũng dùng nhiều hơn Hải 3 vỏ sò. Hỏi mỗi bạn dùng bao nhiêu vỏ sò?

Tóm tắt:

Khôi dùng: ___ vỏ sỏ.

Hải dùng ít hơn Khôi: ___ vỏ sỏ.

Dũng dùng nhiều hơn Hải: __ vỏ sỏ.

Hải dùng: ..?.. vỏ sò

Dũng dùng: ..?.. vỏ sò

Bài giải

Hải dùng số vỏ sò là:

__________(vỏ sò)

Dũng dùng số vỏ sò là:

__________ (vỏ sò)

Đáp số: Hải dùng: ___ vỏ sò.

Dũng dùng:___ vỏ sò

(1)

43

(2)

12

(3)

3

(4)

43 – 12 = 31

(5)

31 + 3 = 34

(6)

31

(7)

34

Xem đáp án

Tóm tắt:

Khôi dùng: 43vỏ sỏ.

Hải dùng ít hơn Khôi: 12vỏ sỏ.

Dũng dùng nhiều hơn Hải:3 vỏ sỏ.

Hải dùng: ..?.. vỏ sò

Dũng dùng: ..?.. vỏ sò

Bài giải

Hải dùng số vỏ sò là:

4312 = 31 (vỏ sò)

Dũng dùng số vỏ sò là:

31 + 3 = 34 (vỏ sò)

Đáp số: Hải dùng: 31 vỏ sò.

Dũng dùng: 34vỏ sò

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một tủ sách có hai ngăn. Ngăn thứ nhất có 35 quyển sách. Ngăn thứ hai có nhiều hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách. Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách?

Tóm tắt:

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài giải

Ngăn thứ hai có số quyển sách là:

35 + 4 = 39 (quyển sách)

Đáp số: 39 quyển sách

9. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt:

Tấm vải hoa dài: 89 cm

Tấm vải đỏ ngắn hơn tấm vải hoa: 30 cm.

Tấm vải đỏ dài: ..?.. cm.

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài giải

Tấm vải đỏ dài số xăng-ti-mét là:

89 – 30 = 69 (cm)

Đáp số: 69 cm

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một nhà máy có 64 công nhân. Để mở rộng sản xuất, nhà máy đã tuyển thêm 32 công nhân nữa. Hỏi hiện tại nhà máy có bao nhiêu công nhân?

Tóm tắt:

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Tóm tắt:

Có: 64 công nhân

Tuyển thêm: 32 công nhân

Có tất cả: ..?.. công nhân.

Bài giải

Hiện tại nhà máy có tất cả số công nhân là:

64 + 32 = 96 (công nhân)

Đáp số: 96 công nhân

11. Tự luận
1 điểm

Viết số hoặc phép tính phù hợp:

Ba bố con mèo cùng đi câu cá. Mèo anh câu được 8 con cá. Mèo em câu được ít hơn mèo anh 2 con cá. Mèo bố câu được nhiều hơn mèo anh 3 con cá.

a) Mèo em câu được ……. con cá.

Ta có phép tính: ………………………………………………….

b) Mèo bố câu được ……. con cá.

Ta có phép tính: ………………………………………………….

Xem đáp án

Ba bố con mèo cùng đi câu cá. Mèo anh câu được 8 con cá. Mèo em câu được ít hơn mèo anh 2 con cá. Mèo bố câu được nhiều hơn mèo anh 3 con cá.

a) Mèo em câu được 6con cá.

Ta có phép tính: 8 – 2 = 10

b) Mèo bố câu được 11con cá.

Ta có phép tính: 8 + 3 = 11