Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Cánh diều Bài 13. Luyện tập chung có đáp án
11 câu hỏi
Tích của 2 và 6 là:
10
12
14
16
Đáp án đúng: B
2 × 6 = 12
Vậy tích của 2 và 6 là 12
Có 30 quyển vở chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được nhận số quyển vở là:
2 quyển
4 quyển
5 quyển
6 quyển
Đáp án đúng: D
Ta có: 30 : 5 = 6
Vậy mỗi bạn được nhận 6 quyển vở.
Kết quả của phép tính 40 lít : 5 bằng:
6 lít
7 lít
8 lít
9 lít
Đáp án đúng: C
40 lít : 5 = 8 lít
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
5 × 3
50 : 5
2 × 3
18 : 2
Đáp án đúng: A
Ta có: 5 × 3 = 15
50 : 5 = 10
2 × 3 = 6
18 : 2 = 9
Do 6 < 9 < 10 < 15 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 5 × 3.
Tính nhẩm các phép tính sau


Tính các phép tính sau


Điền số thích hợp vào ô trống:


Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính:


Quan sát bức tranh và viết phép nhân, phép chia thích hợp:

(a) Có tất cả bao nhiêu cái bánh bao?
(b) Nếu chia đều số bánh bao trên cho 5 bạn, mỗi bạn được mấy cái bánh bao?
a) Có tất cả bao nhiêu cái bánh bao?
Mỗi khay có 5 cái bánh bao. Có 4 khay bánh bao như thế.
Ta có phép tính: 5 × 4 = 20
Vậy có tất cả 20 cái bánh bao.
b) Nếu chia đều số bánh bao trên cho 5 bạn, mỗi bạn được mấy cái bánh bao?
Ta có: 20 : 5 = 4
Vậy mỗi bạn được 4 cái bánh bao.
Viết dấu (+, –, ×, : ) thích hợp vào ô trống:


Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Bạn Nam có 35 viên bi.
(a) Nếu Nam chia đều số bi này cho 5 bạn thì mỗi bạn được nhận ................ viên bi.
Ta có phép chia ..................................................................
(b) Nếu Nam chia đều cho mỗi bạn 5 viên bi thì có ................. bạn được nhận bi.
Ta có phép chia: .................................................................
Bạn Nam có 35 viên bi.
a) Nếu Nam chia đều số bi này cho 5 bạn thì mỗi bạn được nhận 7 viên bi.
Ta có phép chia 35 : 5 = 7
b) Nếu Nam chia đều cho mỗi bạn 5 viên bi thì có 7 bạn được nhận bi.
Ta có phép chia: 35 : 5 = 7

