Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo
Đề thi

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo

A
Admin
Địa lýLớp 1274 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trình bày những bộ phận của vùng bin Việt Nam.

Xem đáp án

Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hi, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

-Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Ngày 12 - 11 - 1982, Chính phủ nước ta đã ra tuyên bố quy định đường cơ s ven bờ để tính chiều rộng lãnh hi Việt Nam. Vùng nội thuỷ cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

-Lãnh hải là vùng bin thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí - 1852m). Ranh gii của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.

-Vùng liếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển. Vùng tiếp giáp lãnh hi nước ta rộng 12 hải lí. Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư,..

-Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền vi lãnh hải và hợp vi lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hi lí tính từ đường cơ s. vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ng dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

-Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đt dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, m rộng ra ngoài lãnh hải cho đến b ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên thềm lục địa Việt Nam.

Như vậy, theo quan niệm mi về chủ quyền quốc gia thì vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông.

2. Tự luận
1 điểm

Nêu ý nghĩa ca hệ thống các đảo và quần đảo của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

Xem đáp án

*Về kinh tế - xã hội

-Phái triển các ngành ngh truyền thng gắn vi việc đánh bắt và nuôi trồng hải sản, cũng như các đặc sản.

+Đánh bắt, nuôi cá, tôm

+Các đặc sản: bào ngư, ngọc trai, tổ yến,..

-Phát triển các ngành công nghiệp chế biến hải sản (cá, nước mắm,...) và giao thông vận tải biển

-Có ý nghĩa về du lịch:

+Tiềm năng đa dạng (rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các di tích lịch sử - cách mạng,...).

+Mới bắt đầu khai thác

-Gii quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân cho các huyện đo

*Về an ninh, quốc phòng

-Là h thống tiền tiêu bảo vệ đt liền

Là cơ sở để khng định chủ quyền của nước ta đối vi vùng biển và thềm lục địa quanh đảo và quần đảo

3. Tự luận
1 điểm

Nêu những điều kiện thuận lợi đ phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta.

Xem đáp án

-Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sn

+Nước ta có bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng (hơn 1 triệu km2). Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú. Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trong đó khoảng 100 loài có giá trị kinh tế (cá nục, cá trích, cá thu, cá ngừ, cá hồng,...), hơn 100 loài tôm, một số loài có giá trị xuất khu cao (tôm he, tôm hùm, tôm rồng). Ngoài ra còn nhiều loài đặc sn như hải sâm, bào ngư, sò huyết,... Tổng tr lượng hải sản khong 3,9 - 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác khoảng 1,9 triệu tấn/năm

+Dọc bờ biển nước ta có nhng bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn,... thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn

-Du lịch bin - đảo

+Dọc bờ biển nước ta, suốt từ Bắc vào Nam có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng

+Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú; vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

-Khai thác và chế biến khoáng sản biển

+Biển nước ta là nguồn mui vô tận. Nghề làm mui đưc phát triển từ lâu đời nhiều vùng ven biển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven bin Nam Trung Bộ

+Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa oxit titan có giá trị xuất khẩu. Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh), Cam Ranh (Khánh Hòa)

+Vùng thềm lục địa nước ta có các tích tụ dầu khí, với tr lượng lớn

-Giao thông vận tải biển

+Nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng

+Ven biển có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng cng nước sâu, một số cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.

4. Tự luận
1 điểm

nước ta hiện nay, việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thế nào đi với phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng?

Xem đáp án

-Khai thác nguồn lợi hi sản xa bờ, tăng sản lượng thủy sản

-Khng định và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển, vùng trời và vùng thềm lục địa của nước ta.

5. Tự luận
1 điểm

Tại sao phải khai thác tổng hp các nguồn tài nguyên vùng biển và hải đảo?

Xem đáp án

-Họat động kinh tế biển rất đa dạng, chỉ có khai thác tổng hp mới đem lại hiệu quả cao và bảo vệ môi trường

-Môi trường biển là không bị chia cắt đưc nên một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh

-Môi trường đảo do sự biệt lập nhất định của nó, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người. Chẳng hạn, việc chặt phá rừng và lp phủ thực vật có thể làm mất đi vĩnh viễn nguồn nước ngọt trên đảo và biến đo thành nơi con người không thể cư trú được.

6. Tự luận
1 điểm

Công nghiệp chế hiến thuỷ sản phát triển sẽ tác động như thế nào tới ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản?

Xem đáp án

-Góp phần sử dụng nhiều nguyên liệu từ ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, kích thích các ngành này phát triển

-Nâng cao giá trị sản phẩm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sn và kh năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

7. Tự luận
1 điểm

Tại sao nghề làm muối phát triển mạnh ven bin Nam Trung Bộ?

Xem đáp án

Nghề làm mui phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ, vì: đây có nhiệt độ trung bình cao, sgiờ nắng trong năm ln, nước bin có độ mặn cao, chỉ có một số sông nh đổ ra biển,...

8. Tự luận
1 điểm

Trình bày tiềm năng và sự phát triển của hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta.

Xem đáp án

-Tiềm năng: dầu khí của nước ta phân bố trong các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa, đặc biệt là thềm lục địa phía Nam, với trữ lượng vài tỉ tn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí

-Sự phát triển:

+Những thùng dầu đầu tiên được khai thác nước ta vào năm 1986, tđó sản lượng dầu liên tục tăng qua các năm và đạt 18,5 triệu tn năm 2005.

+Công nghiệp hoá dầu đang dần được hình thành, trước mắt là xây dựng các nhà máy lọc dầu, cùng với các cơ sở hoá dầu khác để sản xuất chất dẻo, sợi tổng hợp, cao su tng hợp và các hoá cht cơ bn,...

+Công nghiệp chế biến khí: phục vụ cho phát điện, sn xut phân đạm, hoá lỏng khí,..

9. Tự luận
1 điểm

Vì sao phải bảo vệ tài nguyên và môi trường bin - đảo?

Xem đáp án

Phải bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo, vì:

-Tài nguyên biển - đảo có sự giảm sút

+Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh

+Nguồn lợi hải sn giảm đáng kể, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng (cá mòi, cá cháy,...), nhiều loài hi sản đang giảm về mức độ tp trung,...

-Môi trường biển bị ô nhiễm, nht là ở các cảng biển, vùng cửa sông

-Hậu quả: làm suy gim nguồn tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xu tới chất lượng của các khu du lịch biển.

10. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo ở nước ta.

Xem đáp án

-Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.

-Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn

-Bo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức

-Bo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sn

-Phòng chng ô nhiễm biển bởi các yêu t hoá học, đặc biệt là dầu m.