Ôn thi THPT Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết ( đề 1)
40 câu hỏi
Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Aren
Anken
Ankin.
Ankan.
Đáp án C.
Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể gây tử vong. Tên gọi khác của etanol là:
Axit fomic.
phenol.
etanol.
ancol etylic.
C2H5OH có một số tên là: etanol hoặc rượu etylic hoặc ancol etylic.
Đáp án D
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là:
3.
4.
1.
2.
Đáp án A
Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra?
SO2 + dung dịch H2S.
SO2 + dung dịch NaOH.
SO2 + dung dịch nước Clo.
SO2 + dung dịch BaCl2.
Đáp án D
Chất nào sau đây không phải là chất điện li nước?
HCl.
CH3COOH.
C6H12O6(glucozơ).
NaOH
Chất điện li trong nước là các hiđrocacbon, ancol, anđehit, este, cacbonhiđrat
=> C6H12O6 (glucozơ) không phải là chất điện li trong nước
Các chất điện li trong nước là HCl, CH3COOH, NaOH:
Đáp án C.
Chất nào dưới đây không tan trong nước?
Glyxin.
Saccarozơ.
Etylamin.
Tristearin.
Tristearin là chất béo
Chất béo không tan trong nước
nên Tristearin không tan trong nước.
Đáp án D
Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?
KHSO4
Na2CO3.
Al Cl3.
Ca(HCO3)2.
Chất lưỡng tính là chất vừa có tính axit vừa có tính bazơ
=>Các chất lưỡng tính gồm : amino axit; muối cacbonat của amino, amin; oxit lưỡng tính (Al2O3, ZnO, BeO, Cr2O3, SnO, PbO, …); hiđroxit lưỡng tính (Al(OH)3, Zn(OH)2 , Be(OH)2, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2,…), muối của axit yếu (NaHCO3, KHS, KHSO3,…)
=> Ca(HCO3)2 là chất lưỡng tính.
Đáp án D
Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là:
ozon.
oxi.
lưu huỳnh đioxit.
cacbon đioxit.
Ozon (O3) có các ứng dụng gồm chữa sâu răng ; tẩy trắng tinh bột, dầu ăn; sát trùng nước sinh hoạt,…
Lớp ozon (tầng ozon) có tác dụng như một tấm lá chắn, ngăn tia tử ngoại, bảo vệ sự sống trên Trái Đất.
Vậy chất chứa nguyên tố oxi đó là ozon.
Đáp án A
Polime được đều chế bằng phương pháp trùng ngưng là:
teflon.
tơ nilon-6,6.
thủy tinh hữu cơ.
poli(vinyl clorua).
Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là poli(etylen terephtalat); nilon-6,6;….
Polino được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng là tơ nilon=6,6.
Đáp án B
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
chất xúc tác
nồng độ của các chất phản ứng.
thời gian xảy ra phản ứng
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc và thời gian phản ứng.
Đáp án D
X có công thức phân tử là C3H6O2, có khả nắng phản ứng với Na và tham gia được phản ứng tráng gương. Hiđrô hóa X thu được Y, Y có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam đặc trưng. Công thức cấu tạo của X là
HOCH2CHO
CH3CH2COOH.
CH3CH(OH)CHO.
CH3COCH2OH.
Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng đủ với dung dịch 30ml NaOH 1M. Giá trị của m là:
18,0
24,6
2,04.
1,08.
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng thí nghiệm dùng để điều chế chất tương ứng trong phòng thí nghiệm?
Khí NH3 tan nhiều trong H2O, do đó không thu được bằng phương pháp đẩy H2O. Phương án A sai.
Muốn thu được khí khi đi qua các bình rửa khí thì ống dẫn khí khi đi vào phải cắm sâu vào dung dịch (để loại tạp chất) và ống dẫn khí khi đi ra phải ở gần miệng ống hoặc có một khoảng cách nhất định với dung dịch cần loại bỏ tạp chất. Hình vẽ B sai.
Hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm là:
Muốn điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm phải dùng NaNO3 rắn và H2SO4 đặc, đun nóng .
Nếu dùng H2SO4 loãng thì phản ứng sẽ không xảy ra vì NaNO3, H2SO4 và HNO3 đều là chất điện li mạnh . Vậy chỉ có hình C mô tả đúng thí nghiệm điều chế khí SO2.
Đáp án C.
Để phân biệt ba dung dịch glyxin; axit axetic; etylamin chỉ cần dùng một thuốc thử. Thuốc thử đó là:
Dung dịch HCl.
quỳ tím.
dung dịch NaOH.
kim loại natri.
Để nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn, riêng biệt: NaCl, NaNO3, Na3PO4 người ta dùng
dung dịch Ba(OH)2.
Cu và dung dịch H2SO4 loãng.
dung dịch AgNO3.
quỳ tím.
Để nhận biết các dung dịch: NaCl, NaNO3, Na3PO4 người ta dùng dung dịch AgNO3 vì:
| NaCl | NaNO3 | Na3PO4 |
AgNO3 | Kết tủa trắng | Không hiện tượng | Kết tủa vàng |
Các phương trình hóa học:
Đáp án C
Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
2.
3.
4.
5
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu dduocj 64 gam chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lít hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Giá trị của m là
65,6.
72,0.
70,4.
66,5.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm anđehit fomic và anđehit acrylic. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần dùng 0,32 mol H2 (xúc tác Ni, t0). Mạt khác, m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 60,48 gam Ag. Giá trị của m là
9,12.
7,04.
10,56.
8,24.
Đặt số mol các chất trong X là HCHO
(anđehit fomic): a mol; CH2=CH-CHO (anđehit acrylic): b mol
m gam X tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0):
Sơ đồ phản ứng:
Đáp án A
Phát biết nào dưới đây không đúng?
Ăn mòn điện hóa phát sinh dòng điện.
Bản chất của ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa-khử.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện
Đáp án A sai.
Chú ý: Ăn mòn điện hóa phát sinh dòng điện
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4), Ba(OH)2 (5). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tang dần từ trái sang phải là:
(2), (3), (1), (4), (5).
(3), (2), (4), (5), (1).
(2), (3), (4), (1), (5).
(5), (1), (4), (2), (3).
Thứ tự tăng dần pH của các dung dịch có cùng nồng độ mol là:
H2SO4 (2) < HCl (3) <KNO3(4) < NaOH (1) < Ba(OH)2 (5)
Đáp án C
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Hiđrat hóa hoàn toàn etilen trong môi trường axit, đun nóng.
(b) Đung nóng propyl axetat trong dung dịch NaOH loãng.
(c) Hiđrat hóa hoàn toàn axetilen có mặt xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 800C.
(d) Xà phòng hóa triolein trong dung dịch kiềm.
(e) Hiđro hóa hoàn toàn axetanđehit với H2 dư (xúc tác Ni, t0).
(g) Đun nóng etyl acrylat với dung dịch NaOH loãng.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp tạo ra ancol etylic là:
3.
5.
4.
6.
Các thí nghiệm sinh ra ancol etylic là: (a), (e), (f).
Đáp án A
Este X có công thức phân tử là C4H8O2 thả mãn các điều kiện sau:
Tên gọi của X là:
metyl propionat.
isopropyl fomat.
etyl axetat.
propyl fomat.
Đáp án C.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột dễ tan trong nước.
Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ tan trong nước Svayde.
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Tinh bột không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương phồng lên tạo dung dịch keo, gọi là hồ tinh bôt.
Phát biểu A sai.
Đáp án A
Nhóm các muối nào khi nhiệt phân cho ra các kim loại, khí NO2 và khí O2?
AgNO3, Fe(NO3)2, Zn(NO3)2.
AgNO3, Cu(NO3)2, Zn(NO3)2.
AgNO3, Pt(NO3)2, Hg(NO3)2.
NaNO3, Ca(NO3)2, KNO3.
Este X mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cáu tạo của X là:
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH=CHCH3.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOCH2CH=CH2.
Thực hiện sơ đồ phản ứng sau ( đúng với tỉ lệ mol các chất):
Phân tử khối của X là:
118.
90.
134.
148
Cho các chất sau: KBr, KI, FeO, FeBr3, số chất bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc, nóng là
1
2
3
4
Đáp án D
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Công thức cấu tạo của X là:
CH3CH(OH)CH2CHO.
HOCH2CH(CH3)CHO.
OHC-CH(CH3)CHO.
(CH3)2C(OH)CHO.
Khi tay một người dính cồn cầm bánh mì thì trên bánh có chấm màu?
Xanh.
Đỏ.
Đen
Vàng.
Cồn iot (dung dịch iot 5% trong ancom etylic) để làm chất sát trùng.
Bánh mì có tin bột, do đó iot trong cồn iot sẽ tác dụng với tinh bột tạo thành hợp chất nàu xanh đặc trưng:
dung dịch iot + hồ tinh bột => hợp chất màu xanh
Vì vậy trên bánh mì sẽ chấm màu xanh.
Đáp án A.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Nhận xét nào các chất X, Y, Z và T trong sơ đồ trên là đúng?
Chất X không tan trong nước.
Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.
Chất Y phản ứng với KHCO3 tạo khí CO2.
Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
X (C2H5OH) tan vô hạn trong nước => Phát biểu A sai.
Nhiệt độ sôi: T (C2H4(OH)2) > X (C2H5OH) vì T có nhiều liên kết hiđro hơn X và phân tử khối của T lớn hơn X => Phát biểu B sai
Y ( CH2=CH2) không phản ứng với KHCO3 => Phát biểu C sai.
T (HOCH2CH2OH) có 2OH liền kề, do đó T hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam=> Phát biểu D đúng.
Đáp án D
Cho sơ đồ phản ứng:
Trong phương trình của phản ứng trên có bao nhiêu phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa
4
8
10
1
Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500ml dung dịch HNO3 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hớn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M. Giá trị của V là:
167,50.
230,00.
156,25
173,75.
Hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức và một este no, hai chức đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 15,9 gam X cần dùng 0,845 mol O2, thu được CO2 và 11,7 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 15,9 gam X với dung dịch NaOh vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và hỗn hợp Z gồm hai muối. Đun nóng hoàn toàn Z với vôi tôi xút, thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Y là
47,3%.
405,%.
21,6%.
31,1%.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%.
(2) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng hiđro (xúc tác Ni, t0) thu được sorbitol.
(3) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.
(4) Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho sản phẩm muối và ancol.
(5). Số nguyên tử N có trong phân tử đipeptit Glu-Lys là 2.
(6) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng:
2.
5.
4.
3.
Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữu ổn định ở mức 0,1% => Phát biểu (1) đúng.
Khử hoàn toàn glucozơ bằng hiđro (xúc tác Ni, t0) thu được sobitol =>Phát biểu (2) sai.
Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học =>Phát biểu (3) đúng.
Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho muối của axit và ancol hoặc anđehit, muối của phenol,…:
=>Phát biểu (4) sai
Glu (1NH2) , Lys (2NH2) =>Số nguyên tử N có trong phân tử đipeptit Glu-Lys là 3
=> Phát biểu (5) sai.
Từ đipeptit trở lên mới có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím
=> Đipeptit không có phản ứng màu biure =>Phát biểu (6) sai
Các phát biểu đúng là (1), (3).
Đáp án A.
Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol HCl và b mol AlCl3 ta có đồ thị sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol NaOH như sau:
Tỉ lệ y:x là:
13
14.
15.
16.
Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng là 24,97 gam trong dung dịch NaOh dư, đun nóng, thì có 0,3 mol NaOH phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các muối glyxin, alanin, và axit glutamic, trong đó muối axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol các muối trong Y. Giá trị của m là
34,85.
35,53.
38,24.
35,25
Nung nóng 66,52 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe(NO3)2, Fe3O4 một thời gian thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa kim loại và oxit của chúng) và 15,68 lít hỗn hợp khí T. Hào tan hoàn toàn Y vào dung dịch chứa 1,62 mol HCl thu được dung dịch z và 5,376 lít khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z thu dduocj 233,01 gam kết tủa và 0,112 lít khí NO. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp X gần nhất với:
5%.
15%.
25%.
35%.
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etylen glycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng O2 thu dduocj 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam nước. Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m(g) chất rắn khan. Giá trị của m là:
51,0.
46,4.
50,8
48,2.
Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử lá C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu dduocj hợp chất hữu cơ E ( chứa C, H, O). Phát biểu nào sau đây không đúng?
X có hai đồng phân cấu tạo.
E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:2.
Z và T là các ancol no, đơn chức.
Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.
Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit Z mạch hở tạo ra từ Y; trong đó X và Y đều là các hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol E, thu được 40 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Giá trị của x, y là:
37,5 và 7,5.
40,5 và 8,5.
38,5 và 8,5.
39,0 và 7,5.



