Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Toán khu vực Bắc Ninh 2024 - 2025 (Đề 20)
37 câu hỏi
Giá trị của tham số \(m\) để hệ số góc của đường thẳng \(y = \left( {1 - m} \right)x + 3 + 2m\) bằng 5 là
\(m = - 5.\)
\(m = 6.\)
\(m = 1.\)
\(m = - 4.\)
Chọn đáp án D
Phương trình \(4x - 3y = - 1\) nhận cặp số nào dưới đây là một nghiệm?
\(\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\).
\(\left( {1\,;\,\, - 1} \right).\)
\(\left( {1\,;\,\,1} \right).\)
\(\left( { - 1\,;\,\, - 1} \right).\)
Chọn đáp án D
Căn bậc hai số học của 4 bằng
\[ - 2.\]
\[ - 16.\]
16.
2.
Chọn đáp án D
Biểu thức \(\sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt 2 - 3} \right)}^3}}}\) có giá trị là
3.
\(\left| {\sqrt 2 - 3} \right|.\)
\(\sqrt 2 .\)
\(\sqrt 2 - 3.\)
Chọn đáp án D
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{mx + y = 1}\end{array}} \right.\) (\(m\) là tham số) có nghiệm duy nhất khi
\(m \ne 1\).
\(m \ne - 1\).
\(m \ne 0\).
\(m \ne 2\).
Chọn đáp án A
Một học sinh cầm thước êke đưng cách cột cờ 2 m . Bạn ấy lần lượt nhìn theo hai cạnh góc vuông của êke thì thấy ngọn và chân của cột cờ (tham khảo hình vẽ). Biết mắt học sinh cách mặt đất \(1,6\;{\rm{m}}\). Khi đó, chiều cao của cột cờ bằng

\(4,1\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
\(4,25\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
\(4,2\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
\(4,5\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Chọn đáp án A
Thể tích của một quả bóng chuyền hơi có dạng hình cầu có đường kính bằng \[24{\rm{ cm}}\] là
\(2\,304\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(18\,432\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(576\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(768\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
Chọn đáp án A
Tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) có \(AC = 6\;\,{\rm{cm}}\,,\,\,BC = 12\,\;{\rm{cm}}\), số đo \(\widehat {ACB}\) bằng
\(60^\circ .\)
\(30^\circ .\)
\(45^\circ .\)
\(90^\circ .\)
Chọn đáp án A
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) có \(AB = 3\,\;{\rm{cm}}\,,AC = 4\,\;{\rm{cm}}\,,BC = 5\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào dưới đây đúng?
\(\sin C = \frac{3}{5}\).
\(\cos C = \frac{3}{4}\).
\(\tan C = \frac{4}{3}\).
\(\cot C = \frac{4}{5}\).
Chọn đáp án A
Hình vẽ dưới đây là của đồ thị hàm số nào?

\(y = {x^2}\).
\(y = - 2{x^2}\).
\(y = - {x^2}\).
\(y = 2{x^2}\).
Chọn đáp án C
Biết đường thẳng \(y = ax + b\,\,(a,\,\,b\) là tham số) đi qua điểm \(M\left( {2\,;\,\, - 1} \right)\) và song song với đường thẳng \(y = 2x - 7.\) Giá trị của biểu thức \(S = a - b\) bằng
\[ - 7.\]
\[ - 3.\]
7.
9.
Chọn đáp an C
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 2025} \) là
\(x < 2025\).
\(x \ge 2025\).
\(x > 2025\).
\(x \le 2025\).
Chọn đáp án B
Một hình nón có diện tích xung quanh bằng \(20\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đường sinh \(5\;\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\) Bán kính đáy của hình nón đó là
\[5{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\]
\[4{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\]
\[3{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\]
\[6{\rm{ cm}}\,{\rm{.}}\]
Chọn đáp án B
Giá trị của biểu thức \(M = \sqrt 4 - \sqrt {16} \) bằng
6.
\[ - 2.\]
4.
\[ - 12.\]
Chọn đáp án B
Trong các hệ phương trình dưới đây, hệ phương trình nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \sqrt y = 1}\\{x + 3y = 5}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2{y^2} = 7}\\{2{x^2} - y = 4}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 6}\\{3x + 4y = 5}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{1}{{2y}} = 3}\\{2x - 3y = 1}\end{array}} \right.\).
Chọn đáp án C
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
\(\sin B = \tan C\).
\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\cos C}}{{\cos B}}\).
\(\sin B = \cos C\).
\(\tan B = \cos C\).
Chọn đáp án C
Cho đồ thị hàm số \(y = \left( {2a + 1} \right){x^2}\) (với \(a\) là tham số) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,\,2} \right)\). Giá trị của \(a\) là
\(a = \frac{1}{4}.\)
\(a = \frac{1}{2}.\)
\(a = 2.\)
\(a = - 2.\)
Chọn đáp án B
Đồ thị hàm số \(y = ax + b\) (\(a,\,\,b\) là tham số) đi qua hai điểm \(A\left( {1\,;\,\,3} \right)\,,\,\,B\left( {2\,;\,\,4} \right)\). Giá trị của \[a,\,\,b\] là
\(a = 2\,,\,\,b = 1\).
\(a = 2\,,\,\,b = 2\).
\(a = 1\,,\,\,b = 2\).
\(a = 1\,,\,\,b = 1\).
Chọn đáp án C
Đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) đi qua hai điểm \[A\left( {\sqrt 2 \,;\,\,m} \right)\] và \[B\left( {\sqrt 3 \,;\,\,n} \right).\] Giá trị của biểu thức \(S = 2m - n\) là
\(S = 3\).
\(S = 2\).
\(S = 1\).
D. .
Chọn đáp án B
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\), đường cao \(AH,AB = 3\;{\rm{cm}},AC = 4\;{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng AH bằng
\(2,4\;\,{\rm{cm}}\).
\[1,4\;\,{\rm{cm}}.\]
\(\sqrt {12} \;{\rm{cm}}\).
\(\frac{{12}}{7}\;{\rm{cm}}\).
Chọn đáp án A
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.\) có nghiệm là
\(m = - 5\).
\(m = 6\).
\(m = 1\).
\(m = - 4\).
Chọn đáp án A
Phương trình \(4x - 3y = - 1\) nhận cặp số nào dưới đây là một nghiệm?
\(\left( {1\,;\,\,2} \right)\).
\(\left( {0\,;\,\, - 1} \right)\).
\(\left( {2\,;\,\,1} \right)\).
\(\left( {3\,;\,\,2} \right)\).
Chọn đáp án C
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(C,\,\,CH \bot AB\,\,\left( {H \in AB} \right),\,\,AH = 16\,\;{\rm{cm}},\,\,HB = 9\,\;{\rm{cm,}}\)diện tích tam giác \[ABC\] bằng
\(72\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(120\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(150\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(54\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Chọn đáp án C
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{x} + \frac{3}{y} = 5}\\{\frac{3}{x} - \frac{2}{y} = - 12}\end{array}} \right.\) là
\((2; - 3)\)
\(( - 2;3)\).
\(\left( { - \frac{{46}}{5}; - \frac{{39}}{5}} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{3}} \right)\).
Chọn đáp án D
Cho hàm số \(y = - 3{x^2}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số nghịch biến khi \(x > 0\), đồng biến khi \(x < 0\).
Hàm số nghịch biến khi \(x < 0\), đồng biến khi \(x > 0\).
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Chọn đáp án B
Tại \(x = 10\) giá trị của biểu thức \(\sqrt {x - 1} + \sqrt {x + 6} \) bằng
5.
7.
10.
25.
Chọn đáp án B
Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 1}\\{y = \frac{{ - 1}}{2}}\end{array}} \right.\). Giá trị của biểu thức \(\frac{1}{2}x_0^2 - 2y\) bằng
3.
1.
2.
0.
Chọn đáp án A
Tìm \(a\) và \(b\) để \(\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( {1\,;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + y = 2}\\{3x + by = 5}\end{array}} \right.\).
\(a = - 1\,,\,\,b = 2.\)
\(a = - 1\,,\,\,b = - 2\)
\(a = 1\,,\,\,b = - 2.\)
\(a = 1\,,\,\,b = 2\).
Chọn đáp án D
Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 5m - 1}\\{x - 2y = 2}\end{array}} \right.\) (\(m\) là tham số). Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn: \({x^2} - 2{y^2} = - 2\)?
3.
0.
1.
2.
Chọn đáp án D
Cho đường thẳng \(d:y = - 2x - 4.\) Gọi \(A,\,\,B\) lần lượt là giao điểm của \(d\) với trục hoành và trục tung. Diện tích tam giác \(OAB\,\,(O\) là gốc tọa độ) bằng
3.
4.
2.
8.
Chọn đáp án B
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(d:y = 7x - m - 7\) (\(m\) là tham số). Gọi \(S\) là tập tất cả các giá trị của \(m\) để \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right),B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\) nằm bên phải trục tung sao cho trong các hoành độ \({x_A},{x_B}\) có ít nhất một hoành độ là số nguyên tố. Tổng tất cả các phần tử của \(S\) bằng
13.
10.
7.
8.
Chọn đáp án D
Số giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{mx - y = 3}\\{2x + my = 9}\end{array}} \right.\) có nghiệm duy nhất \(\left( {x\,;\,y} \right)\) sao cho \(A = 3x - y\) nhận giá trị nguyên là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) với \(x \ge 0\,;\,\,x \ne 1.\)

Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 1 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\) (ẩn \(x\), tham số \(m\)).
1) Giải phương trình \(\left( 1 \right)\) với \(m = - 2\).
2) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + 2{x_2} = 0\).

Một đội xe vận tải được phân công chở hết 171 tấn hàng. Trước giờ khởi hành có 1 xe phải đi làm nhiệm vụ khác. Để chở hết số hàng trên mỗi xe còn lại phải chờ thêm 0,5 tấn hàng so với dự định. Tính số xe ban đầu của đội xe, biết rằng mỗi xe đều chở khối lượng hàng như nhau.

Cho đường tròn \(\left( {O\,;R} \right)\) có đường kính \[MN.\] Gọi đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] tại điểm \(N\). Lấy điểm \(E\) di động trên đường tròn \[\left( O \right)\]\((E\) không trùng với \(M\) và \(N),\) tia \[ME\] cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(F.\) Kẻ \[OP\] vuông góc với \[ME\] tại điểm \(P\), tia \[PO\] cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(Q\), tia \[FO\] cắt \[MQ\] tại điểm \(D.\)
1) Chứng minh tứ giác \[ONFP\] nội tiếp đường tròn.
2) Chứng minh \(MD \cdot DQ = DO \cdot DF.\)
3) Tìm được bao nhiêu điểm \[E\] trên đường tròn \[\left( O \right)\] để tổng \(MF + 4ME\) đạt giá trị nhỏ nhất?



Cho ba số thực dương \[a,{\rm{ }}b,\,\,c\] thỏa mãn \(\frac{1}{{1 + a}} + \frac{{25}}{{25 + 2b}} \le \frac{{4c}}{{4c + 81}}\).
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = a \cdot b \cdot c.\)











