Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Toán (Đề 3)
6 câu hỏi
Cho hai biểu thức P=x−6x+1x−1−x−1x+1:x+41−x và Q=xx+4 (với x≥0;x≠1).
1) Tính giá tri biểu thức Q với x = 4.
2) Chứng minh rằng P=4Q.
3) Tìm tất cả các giá trị của x để P nhận giá trị là các số nguyên.
1) Theo bài ra Q=xx+4 với x≥0; x≠1.
Thay x = 4 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức Q ta có: Q=44+4=28=14.
2) Với x≥0; x≠1, ta có:
P=x−6x+1x−1−x−1x+1:x+41−x=x−6x+1x−1x+1−x−1x+1:x+41−x
=x−6x+1−x−12x−1x+1⋅1−xx+4=x−6x+1−x+2x−1x−1⋅1−xx+4
=−4xx−1⋅−x−1x+4=4xx+4=4⋅xx+4=4⋅Q.
Vậy P=4Q với x≥0; x≠1.
3) Ta có P=4xx+4 với x≥0; x≠1.
Với x≥0; x≠1. ta có 4x≥0 và x+4>0 nên P=4xx+4≥0 1
Ta cũng có: P=4xx+4=x+4−x−4x+4x+4=1−x−22x+4.
Với x≥0; x≠1, ta có x−22≥0 và x+4>0 nên x−22x+4≥0⇒1−x−22x+4≤1
Hay P≤1 2.
Từ (1) và (2) suy ra 0≤P≤1.
Mà P nhận giá trị là số nguyên nên P∈0; 1.
• Với P = 0 ta có 4xx+4=0⇔x=0⇔x=0 (thỏa mãn);
• Với P = 1 ta có 4xx+4=1⇔4x=x+4⇔x+4−4x=0
⇔x−22=0⇔x−2=0⇔x=4 (thỏa mãn).
Vậy x∈0; 4 thì P nhận giá trị là số nguyên.
Cho hệ phương trình mx+y=3−x+y=2 (với m là tham số).
1) Giải hệ phương trình vời m = 2.
2) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y) thỏa mãn x2+y2=10.
1) Với m = 2 hệ phương trình đã cho có dạng:
2x+y=3−x+y=2⇔3x=1−x+y=2⇔x=13−13+y=2⇔x=13y=73.
Vậy với m = 2 hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x;y=13;73.
2) Xét hệ phương trình mx+y=3 1−x+y=2 2.
Từ (2) ta có y=x+2 3
Thay (3) vào (1) ta được: mx+x+2=3⇔m+1x=1 4.
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi phương trình (4) có nghiệm duy nhất ⇔m+1≠0⇔m≠−1.
Với m≠−1 phương trình (4) có nghiệm duy nhất x=1m+1.
Từ (2) ta có y=1m+1+2=2m+3m+1.
Với m≠−1 hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=1m+1;2m+3m+1.
Theo bài ra x2+y2=10⇔1m+12+2m+3m+12=10⇔1+2m+32=10m+12
⇔1+4m2+12m+9=10m2+20m+10
⇔6m2+8m=0⇔2m3m+4=0⇔m=0m=−43 (tm).
Vậy m∈−43;0 thỏa mãn đề bài.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz cho parabol P:y=2x2 và đường thẳng d:y=x+m (với m là tham số).
1) Tìn m để (d) đi qua điểm A (2;8).
2) Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2 thỏa mãn x1+x2−3x1x2=5.
1) Đường thẳng d:y=x+m đi qua điểm A2;8⇔2+m=8⇔m=6.
Vậy m = 6 thì (d) đi qua điểm A (2;8)
2) Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
2x2=x+m⇔2x2−x−m=0. *
Phương trình (*) có: Δ=−12−4⋅2⋅−m=1+8m.
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt x1,x2⇔Δ>0⇔1+8m>0⇔m>−18.
Theo định lí Vi-et ta có: x1+x2=12x1.x2=−m2.
Theo bài ra: x1+x2−3x1x2=5⇔12−3⋅−m2=5⇔1+3m=10
⇔3m=9⇔m=3 (thỏa mãn).
Vậy m = 3 là giá trị cần tìm.
Cho tam giác ABC nhọn, nội tiếp đường tròn (O;R) . Kẻ AH vuông góc với BC tại H,HK vuông góc với AB tại K và HI vuông góc với AC tại I.
a) Chứng minh tứ giác AKHI nội tiếp.
b) Gọi E là giao điếm của AH với KI Chứng minh rằng EA⋅EH=EK⋅EI.
c) Chứng minh KJ vuông góc với AO.
d) Giả sử điểm A và đường tròn (O;R) cố định, còn dây cung BC thay đổi sao cho AB⋅AC=3R2. Xác định vị trí của dây cung BC sao cho tam giác ABC có diện tích lớn nhất.

a) Ta có: AKH^=90° (vì HK⊥AB tại K);
AIH^=90° (vì HI⊥AC tại I)
Xét tứ giác AKHI có:
AKH^+AIH^=90°+90°=180°, mà hai góc này ở vị trí đối nhau.
Vậy tứ giác AKHI nội tiếp đường tròn.
b) Vì tứ giác AKHI nội tiếp đường tròn (cmt) nên HKI^=HAI^ (hai góc nội tiếp cùng chắn HI⏜)
Hay HKE^=IAE^.
Xét ΔEKH và ΔEAI có: KEH^=AEI^ (hai góc đối đỉnh) và HKE^=IAE^
Do đó: ΔEKH∽ΔEAI (g.g) ⇒EKEA=EHEI⇒EA⋅EH=EK⋅EI.
c) Kẻ đường kính AF của đường tròn (O;R); Gọi J là giao điểm của KI và AO.
Xét đường tròn (O;R) có F1^=B1^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC (1)
Lại có B1^=H1^ (vì cùng phụ với H2^) (2)
Vì tứ giác AKHI nội tiếp đường tròn (cmt)
nên H1^=I1^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AK) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra: F1^=I1^.
Mà trong đường tròn (O;R) có: ACF^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Hay A1^+F1^=90° 4.
Từ (3) và (4) suy ra A1^+I1^=90°⇒AJI^=90°.
Vậy KI vuông góc với AO.
d) Giả sử điểm A và đường tròn (O;R) cố định, còn dây BC thay đổi sao cho AB⋅AC=3R2.
Có ACF^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
ABH^=AFC^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC⏜ của đường tròn O;R.
Xét ΔAHB và ΔACF có: AHB^=ACF^=90° và ABH^=AFC^.
Do đó: ΔAHB∽ΔACF (g.g). Suy ra AHAC=ABAF⇒AH=AB⋅ACAF=3R22R=3R2.
Ta có: SABC=12AH⋅BC=12⋅3R2⋅BC=3R4⋅BC.
Do R không đổi nên SABC lớn nhất ⇔BC lớn nhất.
Gọi M là trung điểm của BC thì OM⊥BC. Do đó BC lớn nhất ⇔OM bé nhất.
Ta có OM≥AM−AO≥AH−AO=3R2−R=R2.
OM bé nhất bằng R2⇔A,O,M thẳng hàng và H≡M.
Khi đó AH=AM=AO+OM=R+R2=3R2
Vậy diện tích ΔABC lớn nhất khi BC cách A một khoảng bằng 3R2(ΔABC đều).
Một hình nón có diện tích đáy bằng 16π (cm2) và có chiều cao gấp ba lần bán kính đáy. Tính thể tích của hình nón đó.
Gọi bán kính đáy của hình nón là R
Do diện tích của đáy hình nón là S=16π⇒πR2=16π⇒R=4cm.
Theo giả thiết chiều cao của hình nón gấp 3 lần bán kính đáy nên chiều cao của hình nón là:
h=3R=3.4=12cm
Thể tích hình nón là: V=13S⋅h=13⋅16π⋅12=64πcm3.
Vậy thể tích hình nón là \64π cm3.
Cho các số thực dương x, y, z thỏa mãnx + y + z = 6 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P=xy3y3+4+yz3z3+4+zx3x3+4.
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương ta có:
P=xy3y32+y32+4+yz3z32+z32+4+zx3x32+x32+4
P≤xy33⋅y32⋅y32⋅43+yz33⋅z32⋅z32⋅43+zx33⋅x32⋅x32⋅43=xy33y2+yz33z2+zx33x2
P≤xy+yz+zx3
Lại có x−y2+y−z2+z−x2≥0, ∀x,y,z
⇔x2+y2+z2≥xy+yz+zx
⇔x+y+z2≥3xy+yz+zx
⇔xy+yz+zx≤x+y+z3=623=12
⇒P≤123=4
Dấu "=" xảy ra khi x=y=zx+y+z=6⇔x=y=z=2.
Vậy MaxP=4⇔x=y=z=2.

