2048.vn

Ôn tập Vật lí 10 chương 2 Động lực học chất điểm(Đề số 1)
Đề thi

Ôn tập Vật lí 10 chương 2 Động lực học chất điểm(Đề số 1)

A
Admin
Vật lýLớp 104 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=F2=50N. Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 0o;60o;90o và 180°

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 3N và 4N. Hỏi góc hợp bởi hai lực thành phần là bao nhiêu? Nếu hợp lực của hai lực trên có độ lớn là:

a) F= 5N.    b) F = 6,47N.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Hãy dùng quy tắc hình bình hành lực và quy tắc đa giác lực để tìm hợp lực của ba lực F→1, F→2 và F→3có độ lớn bằng nhau và bằng 15N, cùng nằm trong một mặt phẳng. Biết rằng lực F→2 làm thành với hai lực F→1 và F→3 những góc đều là 60° .

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 120° . Chứng minh rằng hợp lực của chúng bằng 0.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hợp lực của ba lực cho trên hình 21.

Biết F1=F2=40N;F3=20N và góc α=30o

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn F1=F2=F. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng FN. Vẽ hình minh họa.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Phân tích lực F→ thành hai lực F1→ và F2→ theo hai phương OA và OB (Hình 22). Tìm độ lớn của hai thành phần này, biết F = 60N

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Ban đầu, hai vật đặt cách nhau một khoảng R1 lực hấp dẫn giữa chúng F1. Cần phải tăng hay giảm khoảng cách giữa 2 vật bao nhiêu, để lực hấp dẫn tăng lên 9 lần.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trái Đất và Mặt Trăng hút nhau với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết bán kính quỹ đạo của Mặt Trăng quanh Trái Đất là R = 3,84.108m, khối lượng Mặt Trăng m = 7,35.1022kg và khối lượng Trái Đất M = 6.1024kg

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Ở độ cao nào so với măt đất thì gia tốc rơi tư do bằng 18 gia tốc rơi tư do ở mặt đất. Cho bán kính Trái Đất là R.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu bằng đồng có cùng khối lượng và được đặt sát vào nhau. Tính lực hấp dẫn giữa chúng nếu bán kính quả cầu r = 20cm và khối lượng riêng của đồng D = 8,9.103kg/m3.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng 60N/m để nó dãn ra 15cm. Lấy g = 10m/s2

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một ôtô vận tải kéo một ôtô con có khối lượng 1,2 tấn chạy nhanh dần đều, sau 40s đi được 400m. Hỏi khi đó dây cáp nối hai ôtô dãn ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó là 2,6.106 N/m. Bỏ qua ma sát.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một lò xo nhỏ khối lượng không đáng kể, được treo vào điểm cố định O có chiều dài tự nhiên l0. Treo một vật khối lượng m vào lò xo thì độ dài lò xo đo được 31cm. Treo thêm một vật khối lượng m vào lò xo thì độ dài lò xo đo được lúc này là 32cm. Tính k và l0. Lấy g = 10m/s2.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Một ôtô khối lượng 2,8 tấn chuyển động thẳng đều trên đường. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với mặt đường là 0,06. Tính lực ma sát lăn, từ đó suy ra lực phát động đặt vào xe. Lấy g = 10m/s2.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một vật có trọng lượng 425N đang đứng yên trên sàn nhà nằm ngang. Hệ số ma sát nghỉ và hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà lần lượt là 0,625 và 0,57.

a) Muốn cho vật dịch chuyển thì phải đẩy nó với một lực nằm ngang bằng bao nhiêu?

b) Muốn vật chuyển động thẳng đều, lực đẩy nằm ngang (khi vật đã chuyển động ổn định) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một ôtô đang chạy trên đường lát bêtông với vận tốc 54km/h thì hãm phanh. Tính quãng đường ngắn nhất mà ôtô có thể đi cho tới lúc dừng lại, biết rằng hệ số ma sát trượt giữa lốp xe với mặt đường là μ=0,72. Lấy g = 10m/s2

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 0,9kg đặt trên sàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt sàn là μ=0,42. Vật bắt đầu được kéo đi bằng lực 6,4N theo phương nằm ngang.

a) Tính quãng đường vật đi được sau 2s đầu tiên.

b) Sau 2s đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật còn đi tiếp cho đến khi dừng lại. Lấy g = 10m/s2

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một ôtô con chuyển động thẳng đều trên mặt đường. Hệ số ma sát lăn là 0,023. Tính lực ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường. Biết rằng khối lượng của ôtô là 1500kg và lấy g = 10m/s2

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 6kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực ngang F = 30N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,4. Hãy tính:

a) Gia tốc của vật.

b) Vận tốc của vật ở cuối giây thứ tư.

c) Đoạn đường vật đi được trong 4 giây đầu. Lấy g=10m/s2

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một ôtô có khối lượng m = 2,5 tấn rời khỏi bến. Lực phát động bằng 2500N. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với mặt đường là μ=0,08. Hỏi sau khi chuyển bánh được 2 phút thì ôtô đạt được vận tốc là bao nhiêu và đã đi được quãng đường bao nhiêu? Lấy g=9,8m/s2

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng m=4kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,3. Biết trong 2s đầu tiên vật đi được quãng đường 4m. Hãy tính.

a) Gia tốc của vật. b) Độ lớn của lực F.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Kéo thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng lực F = 80N theo hướng nghiêng 30° so với mặt sàn. Biết thùng có khối lượng 16kg. Hệ số ma sát trượt giữa đáy thùng và sàn là 0,4. Tìm gia tốc của thùng. Lấy g=10m/s2

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Vật có khối lượng m = 8kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực  làm với hướng chuyển động một góc α=30o. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ = 0,2. Tính độ lớn của lực F→ để:

a) Vật chuyển động với gia tốc bằng 1,5m/s2.

a) Vật chuyển động thẳng đều. Lấy g=10m/s2

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một vật trượt được quãng đường s = 36 m thì dừng lại. Tính vận tốc ban đầu của vật. Biết lực ma sát trượt bằng 0,05 trọng lượng của vật và g=10m/s2. Cho chuyển động của vật là chậm dần đều.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một chiếc hộp được thả trượt từ đỉnh của một bàn nghiêng có góc nghiêng 30° so với phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa mặt dưới của hộp với mặt bàn là μ = 0,2. Lấy g=10m/s2. Tìm gia tốc của chuyển động.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Một xe lăn chuyển động không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 1m, cao 0,25m.

a) Sau bao lâu thì xe đến chân mặt phẳng nghiêng.

b) Tính vận tốc của vật tại chân mặt nghiêng.

Bỏ qua ma sát và lấy g=10m/s2

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài l = 10m, chiều cao h = 5m. Lấy g=10m/s2

a) Tính gia tốc chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng.

b) Khi xuống hết mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang, hệ số ma sát μ = 0,5. Tính gia tốc chuyển động của vật và thời gian từ lúc bắt đầu chuyển động trên mặt ngang đến khi dừng lại.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α=30o được truyền một vận tốc ban đầu vo=2m/s (hình 33). Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3.

a) Tính gia tốc của vật.

b) Tính độ cao lớn nhất H mà vật đạt tới.

 

c) Sau khi đạt độ cao H, vật sẽ chuyển động như thế nào?

 

 

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho hệ gồm 2 vật m1 và m2 nối với nhau bởi một sợi dây mảnh không dãn như hình vẽ 34. Tác dụng lực F lên vật m2 để hệ chuyển động từ trạng thái nghỉ. Biết F = 48N, m1 = 3kg, m2 = 5kg.

Lấy g=10m/s2. Tính gia tốc của hệ vật và sức căng dây nối trong hai trường hợp:

a) Mặt sàn nhẵn (không ma sát).

b) Hệ số ma sát giữa mặt sàn với các vật là μ = 0,2

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack