Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 18)
Đề thi

Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 18)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất chỉ có tính khử là:

Fe2(SO4)3

Fe

FeO

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án B

- Fe và ion Fex+ có số oxi hóa là: 0 ; +2 ; +3

- Chất chỉ có tính khử: Fe (vì ở trạng thái có oxi hóa thấp nhất, chỉ có thể cho e)

- Chất chỉ có tính oxi hóa: Fe2(SO4)3 ; Fe2O3 (vì ở trạng thái có oxi hóa cao nhất, chỉ có thể nhận e)

- Chất vừa có thể có tính khử và tính oxi hóa: FeO (ở trạng thái có số oxi hóa trung gian, có thể cho hoặc nhận e)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào không đúng?

24Cr: [Ar]3d54s1

24Cr3+: [Ar]3d3

24Cr2+: [Ar]3d4

24Cr: [Ar]3d44s2

Xem đáp án

Đáp án D

24Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1

- Đáp án D sai vì cấu hình e 3d44s2 là trạng thái không bền, chuyển thành 3d54s1 (đây được gọi là trạng thái bán bão hòa)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp khí CO2 và SO2 chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây hãy nhận biết 2 khí trên:

dd NaOH

dd quì tím

dd Br2

dd Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng dung dịch Br2 để nhận biết 2 khí CO2 và SO2:

- Chỉ có SO2 có phản ứng với nước Brom làm mất màu nâu của dung dịch thành trong suốt

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta gọi NaOH là xút ăn da vì:

NaOH là bazơ mạnh có khả năng ăn mòn da

NaOH có tính oxi hóa mạnh

NaOH lẫn tạp chất có khả năng ăn da

NaOH chứa nguyên tố oxi có tính oxi hóa mạnh

Xem đáp án

Đáp án A

NaOH là bazơ mạnh có khả năng ăn mòn da nên được gọi là xút ăn da

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 15 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa rồi đun nóng phần còn lại thu được thêm 5 gam kết tủa nữa. V có giá trị:

4,48 lít

5,6 lít

2,24lít

3,36 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy sau khi đun nóng dung dịch thì tạo thêm kết tủa => trong dung dịch có muối HCO3-

- Các phản ứng xảy ra:

=> nCO2 = nCaCO3 (1) + 2nCa(HCO3)2 = nCaCO3 (1) + 2nCaCO3 (3) = 15/100 + 2. 5/100 = 0,25 mol

=> VCO2 = 0,25.22,4 = 5,6 lít

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là:

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các phản ứng:

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

=> Cả 5 chất đều phản ứng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 12,32 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 7 gam kết tủa. Khối lượng Fe thu được là: (Fe=56;S=32; O=16; H=1; Ca=40; C=12)

7,44 gam

14,0 gam

11,2 gam

7,36gam

Xem đáp án

Đáp án C

- Qui hỗn hợp ban đầu là FexOy

FexOy + yCO to xFe + yCO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

- Ta thấy nCO2 = nCaCO3 = 7/100 = 0,07 mol

BTKL: m hh đầu + mCO = mFe + mCO2 => 12,32 + 0,07.28 = mFe + 0,07.44 => mFe = 12,32 – 0,07.16 = 11,2g

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 3,24 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 1,344 lit khí (đktc). Khối lượng sắt có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu gam? (Cr=52; Fe= 56)

1,04g

0,56g

0,78g

1,68 g

Xem đáp án

Đáp án D

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

nH2 = 1,344: 22,4 = 0,06 mol

- Dựa vào phương trình phản ứng ta có: nFe + nCr = nH2 = 0,06 mol

Và: mhh KL = mFe + mCr => 56nFe + 52nCr = 3,24g

=> nFe = nCr = 0,03 mol

=> mFe = 56.0,03 = 1,68g

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học muối đã điện phân:

KCl

RbCl

NaCl

LiCl

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức của muối kim loại kiềm là RCl

- Phản ứng: 2RCl to 2R + Cl2

nCl2 = 0,896: 22,4 = 0,04 mol => nR = 2nCl2 = 0,08 mol

=> MR = 3,12: 0,08 = 39 g/mol => Kali => Muối là KCl

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào trong số các muối sau đây được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày?

Na2CO3

NaHCO3

NaCl

NaF

Xem đáp án

Đáp án B

NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày:

NaHCO3 + H+ → Na+ + H2O + CO2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây ra bệnh loãng xương?

Photpho

Sắt

Kẽm

Canxi

Xem đáp án

Đáp án D

Sự thiếu hụt nguyên tố Canxi (ở dạng hợp chất) gây ra bệnh loãng xương 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại R trong H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 0,224 lít khí SO2 (đkc). R là kim loại nào sau đây? (Fe=56; Cu=64; Cr=52; Ag=108)

Fe

Zn

Cu

Ag

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử R khi phản ứng với H2SO4 tạo ra ion Rn+ có số oxi hóa là +n

- Quá trình trao đổi e:

R → R+n + ne

S+6 + 2e → S+4

=> bảo toàn e: nR.n = 2nSO2 = 2.0,224/22,4 = 0,02 mol

Mà nR = mR / MR = 2,16 / R

=> n.2,16/R = 0,02

=> R = 108n => Với n = 1 thì R = 108 g/mol (Ag)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,568 lít CO2 (đktc) lội chậm qua dung dịch có hòa tan 3,2 gam NaOH. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

7,8g

1,06g

5,04g

6,1g

Xem đáp án

Đáp án D

nCO2 = 1,568: 22,4 = 0,07 mol ; nNaOH = 3,2: 40 = 0,08 mol

=> Ta thấy: nCO2 < nNaOH < 2nCO2 => tạo cả 2 muối CO32- và HCO3-

=> nNa2CO3 = nNaOH – nCO2 = 0,08 – 0,07 = 0,01 mol

Và nNaHCO3 = nCO2 – nNa2CO3 = 0,07 – 0,01 = 0,06 mol

=> mmuối = mNa2CO3 + mNaHCO3 = 106.0,01 + 84.0,06 = 6,1g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 672 ml khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của CaCO3 là:

42,24 %

64,25 %

56,18 %

70,42 %

Xem đáp án

Đáp án D

- Các phản ứng:         

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O

nCO2 = 0,672: 22,4 = 0,03 mol = nCaCO3 + nMgCO3

Lại có: mhh muối = mCaCO3 + mMgCO3 => 100nCaCO3 + 84nMgCO3 = 2,84

=> nCaCO3 = 0,02 ; nMgCO3 = 0,01 mol

=> %mCaCO3 = 100.0,02 / 2,84 = 70,42%

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 kim loại Mg, Ba, Zn, Fe chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt 4 kim loại:

dd Ca(OH)2

dd H2SO4

dd HCl

dd NaOH

Xem đáp án

Đáp án B

Chọn dung dịch H2SO4 vì:

- Khi cho 4 kim loại vào dung dịch H2SO4 thì:

            +) khí + kết tủa trắng: Ba        (Ba + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2↑)

            +) Khí: Mg, Zn, Fe. (MgSO4 ; ZnSO4 ; FeSO4) (*)

- Sau khi cho Ba, hết sủi bọt khí thì lọc lấy kết kết tủa, cho thêm Ba vào thu được dung dịch Ba(OH)2. Cho 3 kim loại vào dung dịch Ba(OH)2 thì:

            +) khí + kim lại tan: Zn           (Zn + Ba(OH)2 → BaZnO2 + H2O)

            +) không tan: Mg, Fe.

Cho Ba(OH)2 vào 2 dung dịch muối (*) (MgSO4 và FeSO4)

            +) Kết tủa trắng: Mg                           (MgSO4 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaSO4↓ )

            +) Kết tủa hóa nâu ngoài không khí: 

(FeSO4 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaSO4

Fe(OH)2 + ½ H2O + ¼ O2 → Fe(OH)3 (nâu đỏ) 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15g một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với H2O thu được 9,165 lít H2 (250C và 1atm). Kim loại đó là:

Ba

Be

Ca

Mg

Xem đáp án

Đáp án C

- Phản ứng: A + 2H2O → A(OH)2 + H2

nH2 = 1.9,165: (0,082.298) = 0,375 mol

=> nA = nH2 = 0,375 mol

=> MA = 15: 0,375 = 40 g/mol (Ca)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch muối sắt (III) có màu:

Xanh

Vàng

Nâu đỏ

Xanh nhạt

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch muối sắt (III) có màu vàng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là:

Na2Cr2O7, NaCl, H2O

Na2CrO4, NaCl, H2O

Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O

NaClO3, Na2CrO4, H2O

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng: 16NaOH + 3Cl2 + 2CrCl3 → 2Na2CrO4 + 12NaCl + 8H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:

Ca2+, Mg2+.

HCO3-, Cl-.

Na+, K+.

SO42-, Cl-.

Xem đáp án

Đáp án A

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của nguyên tố Al (Z=13) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

Ô 13, nhóm IA, chu kì 3.

Ô 13, nhóm IB, chu kì 3.

Ô 13, nhóm IIIA, chu kì 3.

Ô 13, nhóm IIIB, chu kì 3.

Xem đáp án

Đáp án C

- Viết cấu hình electron của Al: 1s22s22p63s23p1

=> Al ở ô thứ 13 (có 13 proton) ; nhóm IIIA (có 3 e lớp ngoài cùng 3s23p1 và e cuối điền vào phân lớp p) ; chu kỳ 3 (e cuối cùng điền vào lớp thứ 3)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K2SO4?

HCl.

NaCl.

BaCl2.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

- Dùng dung dịch BaCl2 vì chỉ có K2SO4 phản ứng tạo kết tủa trắng:

BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KCl

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lá sắt nhỏ vào lượng dư các dung dịch sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 loãng, NH4NO3. Tổng số trường hợp tạo ra muối sắt (II) là:

7

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án C

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb

Fe + 2HCl → FeCl2  +H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

(Fe + HNO3 dư tạo muối Fe3+)

=> có 5 chất thỏa mãn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al2O3, Fe2O3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Có 3 chất thỏa mãn: Al2O3 ; Al(OH)3 ; Zn(OH)2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng bột Al cần dùng để thu được 41,6 gam crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm là: (giả sử hiệu suất 100%) (Cr=52; Al=27; O=16)

21,6 g

20,25 g

54, 0 g

40,5 g

Xem đáp án

Đáp án A

2Al + Cr2O3 to Al2O3 + 2Cr

nCr = 41,6: 52 = 0,8 mol

=> nAl = nCr = 0,8 mol => mAl = 27.0,8 = 21,6g

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Fe3+?

[Ar]3d74s1

[Ar]3d5

[Ar]3d64s2

[Ar] 3d6

Xem đáp án

Đáp án B

 26Fe có cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d64s2

=> Fe3+ có cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d5  (mất 3 e  ngoài cùng)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được gọi phèn chua, dùng để đánh trong nước?

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Li2.Al2(SO4)3.24H2O

(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Xem đáp án

Đáp án A

Phèn chua có công thức hóa học là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang nóng lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính?

CO2

N2

SO3

SO2

Xem đáp án

Đáp án A

CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan A bằng lượng vừa đủ 200 ml dd HNO3 thu được 2,24 lít NO duy nhất đktc. Tính m và CM dd HNO3 (Fe=56;O=16; N=14; H=1)

Kết quả khác

10,08 g và 2M

10,08 g và 3,2M

6,72 gam và 2M

Xem đáp án

Đáp án C

Qui hỗn hợp về dạng:

Fe và O => mFe + mO = 12g                (1)

nNO = 2,24: 22,4 = 0,1 mol

Bảo toàn e: 3nFe = 2nO + 3nNO => 3nFe – 2nO = 0,3 mol          (2)

Từ (1,2) => nFe = 0,18 ; nO = 0,12 mol

=> nHNO3 = 4nNO + 2nO = 4.0,1 + 2.0,12 = 0,64 mol

=> CM (HNO3) = 0,64: 0,2 = 3,2 M

m = mFe = 0,18.56 = 10,08g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit lưỡng tính?

Na2O

K2O

CrO3

Cr2O3

Xem đáp án

Đáp án D

CrO3 là oxit axit

Na2O, K2O là oxi bazo

Cr2O3 là oxit lưỡng tính

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các loại quặng sắt, quặng chứa hàm lượng sắt lớn nhất nhưng hiếm là:

Xiđehit

Pirit.

Manhetit

Hematit

Xem đáp án

Đáp án C

Xiderit(FeCO3) ; Pirit (FeS2) ; Manhetit (Fe3O4) ; Hematit (Fe2O3)

Manhetit là quặng có hàm lượng sắt cao nhất trong các loại quặng hiện nay

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,84 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là? (Fe=56;S=32; O=16; H=1)

22,24 gam

24 gam

20,16 gam

22,8 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,3 = 0,6 mol

Công thức giải nhanh: nSO2 = ½ nH2SO4 =  0,15 mol

Bảo toàn H: nH2SO4 = nH2O = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng: mFe + mH2SO4 = mmuối + mSO2 + mH2O

=> mmuối = 7,84 + 0,3.98 – 64.0,15 – 18.0,3 = 22,24g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao sống có công thức là:

CaSO4.2H2O

CaSO4.H2O

CaSO4

2CaSO4.H2O

Xem đáp án

Đáp án A

Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại thuộc nhóm IA là:

Ba, Be, Na

Be, Mg, K

Li, Na, K

Na, Sr, K

Xem đáp án

Đáp án C

Li, Na, K là các kim loại thuộc nhóm IA

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguồn năng lượng sau đây, nhóm nguồn năng lượng nào được coi là năng lượng sạch? 

Năng lượng gió, năng lượng thủy triều

Năng lượng hạt nhân, năng lượng thủy triều

Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa nhiệt

Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng gió, năng lượng thủy triều được coi là các nguồn năng lượng sạch

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam nhôm vào dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp khí gồm 0,15 mol N2O và 0,1 mol NO (không tạo ra NH4+). Giá trị của m là:

0,81

8,1

1,35

13,5

Xem đáp án

Đáp án D

ne = 3nAl = 3nNO + 8nN2O = 3.0,1 + 8.0,15 = 1,5 mol => nAl = 0,5 mol

=> m = mAl = 27.0,5 = 13,5g

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì muối tạo thành là:

Ca(HCO3)2 và CaCO3

CaCO3

Không thể biết có muối nào

Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

Ca(OH)2 dư + CO2 → CaCO3 + H2O