Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 16)
Đề thi

Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 16)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT24 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức

Fe2(SO4)3

Fe(OH)3.

Fe2O3

FeSO4

Xem đáp án

Đáp án A

Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức là: Fe2(SO4)3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Crom là kim loại nhẹ, màu trắng xám.

Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Crom là kim loại chỉ tạo được oxit bazo.

Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai vì Crom là kim loại nặng chứ không phải kim loại nhẹ

B. Sai,trong tự nhiên crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

C. Sai, Crom tạo được cả oxit bazo (CrO), oxit axit (CrO3), oxit lưỡng tính (Cr2O3)

D. Đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch

NaOH

Na2SO4

NaCl

HCl

Xem đáp án

Đáp án A

Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3Na2SO4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại cứng nhất, có thể rạch được thủy tinh là

Fe.

Be.

Cr.

Al.

Xem đáp án

Đáp án C

Cr là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thủy tính

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước, … Công thức của phèn chua là

Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là

Mg

Al

Fe

Cu

Xem đáp án

Đáp án B

Hỗn hợp kim loại Al trộn với bột sắt oxit dùng để hàn đường ray

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng mưa axit chủ yếu là do những chất khí sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không xử lí triệt để. Hai khí đó là:

CO2 và O2

NH3 và HCl

SO2 và NO2

H2S và N2

Xem đáp án

Đáp án C

SO2 và NO2 là hai khí chính gây ra hiện tượng mưa axit do

SO2  + H2O   H2SO3

NO2 + O2 + H2O → HNO3

Các khí này tạo ra các axit, có tính oxi hóa gây ra nhiều hư hại tổn thất cho cuộc sống

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thường dùng để khử oxit sắt trong quá trình luyện gang là

Al.

Mg

CO

H2

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng CO để khử các oxit sắt trong quá trình luyện gang

Vd: CO + FeO to   Fe + CO2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây là oxit axit?

Cr2O3

CrO3

Al2O3

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án B

Cr2O3, Al2O3 là oxit lưỡng tính

CrO3 là axit axit

Fe2O3 là oxit bazo

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe (Z = 26). Cấu hình electron của nguyên tử Fe là

[Ar] 3d54s1.

[Ar] 3d64s2.

[Ar] 4s23d6.

[Ar] 3d8.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu hình electron của nguyên tử Fe(Z = 26) là: [Ar] 3d64s2

Chú ý:

Khi viết cấu hình e thì viết thứ tự mức năng lượng trước tức phân lớp 4s trước 3d, nhưng khi viết cấu hình e ta phải để 3d rồi mới đến 4s

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất dùng để phân biệt dung dịch MgCl2 và AlCl3 là 

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

dung dịch HNO3.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng dd NaOH để phân biệt MgCl2 và AlCl3 cụ thể

Khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào hai chất trên

Muối xuất hiện kết tủa trắng, không tan khi cho dư NaOH là MgCl2

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓+ 2NaCl

Muối xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần đến hết khi thêm NaOH dư là AlCl3

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3↓ → NaAlO2 + 2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng có hàm lượng sắt cao nhất nhưng hiếm trong tự nhiên là

pirit

hematit

xiđerit

manhetit

Xem đáp án

Đáp án D

A. pirit (FeS2) % Fe = (56/120).100% = 46,67%

B. hemantit (Fe2O3) %Fe = (112/160).100% = 70%

C. xiđerit (FeCO3) %Fe = (56/116).100% = 48,28%

D. manhetit (Fe3O4) %Fe = (168/232).100% = 72,41%

=> quặng có hàm lượng sắt cao nhất nhưng hiếm trong tự nhiên là manhetit

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

NaOH.

HNO3 đặc, nguội

H2SO4 đặc, nóng

HCl

Xem đáp án

Đáp án B

Al không phản ứng với dd HNO3 đặc, nguội

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm vài tinh thể Na2Cr2O7 sau đó thêm tiếp khoảng 3 ml nước và lắc đều được dung dịch Y. Thêm tiếp vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch Y được dung dịch Z. Màu của Y và Z lần lượt là: 

màu da cam, màu vàng chanh

màu vàng chanh, màu da cam

màu nâu đỏ, màu vàng chanh

màu vàng chanh, màu nâu đỏ

Xem đáp án

Đáp án A

    Na2Cr2O7   +  2NaOH      2Na2CrO4    +   H2O

(dd Y: màu da cam)                  (dd Z: màu vàng chanh)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số (c + d) là

24

11

13

22

Xem đáp án

Đáp án A

8Al + 3Fe3O4 → 9Fe + 4Al2O3

a= 8 ; b = 3 ;c = 9 ;d = 4

=> c + d = 9+4 = 13

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp dùng để sản xuất nhôm là

điện phân nóng chảy Al(OH)3.

dùng cacbon khử Al2O3.

điện phân nóng chảy Al2O3.

điện phân nóng chảy AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp dùng để sản xuất Al là điện phân nóng chảy Al2O3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây để phân biệt 3 chất rắn: Al, Mg và Al2O3?

Dung dịch NaNO3

Dung dịch HCl

Dung dịch NaOH

Dung dịch NaCl

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng dd NaOH để phân biệt Al, Mg và Al2O3 cụ thể:

Cho dd NaOH lần lượt vào các chất rắn trên

+ Chất rắn tan dần đồng thời có khí thoát ra là Al

Al + NaOH  + H2O → NaAlO2  + 3/2H2

+ Chất rắn tan dần tạo thành dd trong suốt là Al2O3

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ Fe +X FeCl3 +Y FeCl2. Hai chất X, Y lần lượt là:

HCl, Fe

Cl2, Ag

Cl2, Fe

HCl, NaOH

Xem đáp án

Đáp án C

Chú ý:

Fe + HCl chỉ tạo thành muối Fe(II)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

Al, Fe, Cr.

Al, Cu, Fe.

Ag, Cu, Cr.

Cu, Ag, Zn.

Xem đáp án

Đáp án D

Cu, Ag, Zn đều phản ứng được với dd H2SO4 đặc, nguội.

Chú ý:

Al và Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc nguội

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Fe, Cr2O3, Al, Al2O3, Al(OH)3. Số chất lưỡng tính là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất lưỡng tính là: Cr2O3; Al2O3, Al(OH)3 => có 3 chất

Chú ý:

Al vừa tác dụng được với dd bazo, vừa tác dụng được với dd axit => Al có tính chất lưỡng tính chứ KHÔNG được gọi Al là chất lưỡng tính

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt (III) hiđroxit được điều chế bằng cách nào?

Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl

Fe2O3 tác dụng với dung dịch NaOH

Dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH

Dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án C

Điều chế Fe(OH)3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)­3↓ + 3NaCl

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, dung dịch thu được chứa muối nào?

NaCl

NaCl và AlCl3

NaCl, AlCl3 và NaAlO2

NaAlO2, NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

4NaOH dư + AlCl3 → 3NaCl + NaAlO2 + 2H2O

=> Thu được muối: NaCl và NaAlO2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch KOH vào dung dịch CrCl3. Hiện tượng xảy ra là

có kết tủa lục xám, sau đó kết tủa tan

có kết tủa lục xám, kết tủa không tan

có kết tủa vàng, kết tủa không tan

có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

Xem đáp án

Đáp án A

Cho từ từ dd KOH vào dd CrCl3 ban đầu thấy xuất hiện kết tủa lục xám

KOH + CrCl3 → Cr(OH)3↓ lục xám + KCl

Sau đó Cr(OH)3 tan dần khi cho KOH đến dư

KOH dư + Cr(OH)3 → KCrO2 + 2H2O

Vậy hiện tượng là: có kết tủa lục xám, sau đó kết tủa tan.

Chú ý:

Muối CrCl3 và Cr(OH)3 có tính chất hóa học tương tự AlCl3 và Al(OH)3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh sắt dư lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, AlCl3, HNO3, H2SO4 loãng, NaCl, CuSO4. Số trường hợp tạo muối sắt (II) là

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các trường hợp tạo ra muối sắt (II) là: FeCl3,HNO3, H2SO4 loãng, CuSO4. => có 4 trường hợp

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X. Chất tan trong dung dịch X là

Fe(NO3)2, Fe(NO3)3

Fe(NO3)2

Fe(NO3)3, HNO3

Fe(NO3)3

Xem đáp án

Đáp án B

Fe dư nên chỉ tạo muối Fe (II)

3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O

=> dd X thu được chỉ chứa chất tan là Fe(NO3)2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K2Cr2O7

+6

+2

+3

+1

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng quy tắc tổng số oxi hóa trong 1 phân tử = 0

=> 2. (+1) + 2.a + 7. (-2) = 0

=> a = +6

Vậy số oxi hóa của Cr trong K2Cr2O7 là +6

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Al(OH)3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

NaCl, NaOH

Na2SO4, HNO3

HNO3, KNO3

H2SO4, NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

Al(OH)3 pư được với cả dd H2SO4 và NaOH

2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại Al, Cr lần lượt tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Số phản ứng hóa học xảy ra là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các pư hóa học xảy ra:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

=> Có 3 phản ứng hóa học xảy ra

Chú ý:

Cr kim loại có tính chất hóa học tương tự Fe

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử 16 gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao bằng CO dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Fe. Giá trị m là

5,6 gam.

8,4 gam.

11,2 gam.

16,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

nFe2O3 = 16: 160 = 0,1 (mol)

PTHH:

Fe2O3 + 3CO to 2Fe + 3CO2

  0,1                     0,2             (mol)

=> mFe = 0,2.56 = 11,2 (g)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là

36,2 gam

39,4 gam

42,6 gam

38,18 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nH2(đktc) = 8,96:22,4 = 0,4 (mol)

Vì HCl dư nên hỗn hợp kim loại pư hết

=> nHCl pư= 2nH2 = 2.0,4 = 0,8 (mol)

=> nCl- = nHCl = 0,8 (mol)

Bảo toàn khối lượng: mmuối = mKL + mCl- = 7,8 + 0,8.35,5 = 36,2 (g)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,32 gam một kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là

Mg

Al

Cr

Fe

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi hóa trị của kim loại R là n

nH2(đktc) = 5,376:22,4 = 0,24 (mol)

PTHH:

2R + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2

0,48/n                              0,24 (mol)

Ta có:

Vì hóa trị của kim loại thường là 1,2,3 nên chạy n = 3 => R = 27 (Al) thỏa mãn

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 150 ml dung dịch Al(NO3)3 1M. Sau khi phản ứng xong thu được kết tủa có khối lượng là

11,7 gam

7,8 gam

13,0 gam

15,6 gam

Xem đáp án

Đáp án B

nNaOH = 0,25.2 = 0,5 (mol) => nOH- = 0,5 (mol)

nAl(NO3)3 = 0,15.1 = 0,15 (mol) => nAl3+ = 0,15 (mol)

Ta có: 

  => pư tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan 1 phần, cả OH- và Al3+ đều pư hết.

3OH- + Al3+ → Al(OH)3

3x    ← x            x        (mol)

4OH- + Al3+ → AlO2- + 2H2O

4y   ← y                           (mol)

Ta có hệ pt:

=> nAl(OH)3 = 0,1 (mol)

=> mAl(OH)3↓ = 0,1.78 = 7,8 (g)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,8 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

10,08 lít

8,96 lít

4,48 lít

6,72 lít

Xem đáp án

Đáp án D

nAl = 10,8: 27 = 0,4 (mol)

Al → Al3+ + 3e

0,4 →              1,2 (mol)

ne nhường = ne nhận = 1,2 (mol)

N+5 +3e → NO

1,2          0,3  (mol)

=> VNO = 0,3.22,4 = 6,72 (l)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):

(a) Cho Cu vào dung dịch FeCl3.

(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3.

(c) Cho Fe vào dung dịch AgNO3.

(d) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

 (a) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

(b) 6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4

(c) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓

(d) Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

=> Cả 4 pư đều xảy ra ở nhiệt độ thường

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 7,84 lít khí (đktc). Giá trị m là

11,2 gam

5,6 gam

11,7 gam

19,6 gam

Xem đáp án

Đáp án D

nH2(ĐKTC) = 7,84:22,4 = 0,35 (mol)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

0,35            ←                0,35 (mol)

=> mFe = 0,35.56 =19,6 (g)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

60,87%

58,69%

39,13%

41,30%

Xem đáp án

Đáp án A

nH2(ĐKTC) = 6,72:22,4 = 0,3 (mol)

Khi cho Fe và Al pư với dd  NaOH chỉ có Al tham gia pư

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2

0,2                                        0,3 (mol)

=> nAl = 0,2 (mol) => mAl = 0,2.27 = 5,4 (g)

=> mFe = 13,8 – 5,4 = 8,4 (g)

%Fe = (8,4: 13,8).100% = 60,87%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Cr, Fe. Nếu cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì có 11,2 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 21,5 gam X tác dụng với Cl2 dư thu được 69,425 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là

43,95%

56,05%

87,44%

12,56%

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt số mol Al, Cr, Fe lần lượt là a, b, c (mol)

=> 27a + 52b + 56c = 21,5 (1)

Xét hỗn hợp kim loại pư với HCl

nH2(ĐKTC) = 11,2:22,4 = 0,5 (mol)

∑n e KL nhường = ∑ ne H+ nhận = 2nH2 = 2.0,5 = 1 (mol)

=> 3a + 2b + 2c = 1 (2)

Xét hỗn hợp kim loại pư với Cl2

BTKL: mCl2 = mmuối – mX = 69,425 – 21,5 = 47,925 (g)

=> nCl2 = 0,675 (mol)

∑n e KL nhường = ∑ ne Cl2 nhận = 2nCl2 = 2.0,675 = 1,35 (mol)

=> 3a + 3b + 3c = 1,35 (3)

Từ (1), (2) và (3) => a = 0,1; b = 0,2; c = 0,15 (mol)

=> nAl = 0,1 (mol)  => mAl = 2,7 (g)

%Al = (mAl/mhh).100% = (2,7: 21,5).100% = 12,56%

Chú ý:

Fe và Cr pư với Cl2 tạo ra muối sắt (III) và muối crom (III)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol Fe vào dung dịch chứa 0,05 mol AgNO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được bằng bao nhiêu gam?

5,4 gam

2,16 gam

4,32 gam

3,24 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Cách 1: PTHH:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓

BĐ:0,02    0,05                 (mol)

Pư: 0,02 → 0,04   →  0,02    → 0,04 (mol)

Sau pư   0      0,01        0,02       0,04  (mol)

  AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

Pư:0,01                     →                 0,01 (mol)

=> ∑ nAg = 0,02 + 0,03 = 0,05 (mol)

=> mAg = 0,05.108 = 5,4 (g)

Cách 2: 

Ta thấy 2nFe = 0,04 < nAg+ = 0,05 < 3nFe = 0,06 => Ag+ pư hết

=> rắn thu được là Ag

=> nAg = nAg+ = 0,05 (mol) => mAg = 5,4 (g)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe3O4 trong H2SO4 loãng dư khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong các chất sau: Cu, NaOH, MgSO4, NaNO3

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 2H2O

Dung dịch X thu được gồm: FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4

=> dd X tác dụng được với 3 chất: Cu, NaOH, NaNO3.

1 số phương trình minh họa:

Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O

Chú ý:

NO3- trong môi trường H+ có tính oxi hóa tương tự HNO3

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3, hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 0,336 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

0,81 gam

0,945 gam

1,08 gam

0,54 gam

Xem đáp án

Đáp án D

nFe2O3 = 1,6:160 = 0,01 (mol)

nH2(đktc) = 0,336:22,4 = 0,015 (mol)

 2Al + Fe2O3 to Al2O3 + 2Fe

0,02 ← 0,01                                    (mol)

Hỗn hợp thu được sau pư có pư với dd NaOH tạo ra khí => hỗn hợp sau pư có Fe, Al2O3 và Al dư

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2

0,01                    ←                      0,015 (mol)

=> ∑nAl = 0,02 + 0,01 =0,02 (mol)

=> ∑mAl = 0,02.27 = 0,54 (gam)