Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 16)
40 câu hỏi
Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức
Fe2(SO4)3
Fe(OH)3.
Fe2O3
FeSO4
Đáp án A
Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức là: Fe2(SO4)3
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Crom là kim loại nhẹ, màu trắng xám.
Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Crom là kim loại chỉ tạo được oxit bazo.
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
Đáp án D
A. Sai vì Crom là kim loại nặng chứ không phải kim loại nhẹ
B. Sai,trong tự nhiên crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
C. Sai, Crom tạo được cả oxit bazo (CrO), oxit axit (CrO3), oxit lưỡng tính (Cr2O3)
D. Đúng
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch
NaOH
Na2SO4
NaCl
HCl
Đáp án A
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3Na2SO4
Kim loại cứng nhất, có thể rạch được thủy tinh là
Fe.
Be.
Cr.
Al.
Đáp án C
Cr là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thủy tính
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước, … Công thức của phèn chua là
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Đáp án D
Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là
Mg
Al
Fe
Cu
Đáp án B
Hỗn hợp kim loại Al trộn với bột sắt oxit dùng để hàn đường ray
Hiện tượng mưa axit chủ yếu là do những chất khí sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không xử lí triệt để. Hai khí đó là:
CO2 và O2
NH3 và HCl
SO2 và NO2
H2S và N2
Đáp án C
SO2 và NO2 là hai khí chính gây ra hiện tượng mưa axit do
SO2 + H2O H2SO3
NO2 + O2 + H2O → HNO3
Các khí này tạo ra các axit, có tính oxi hóa gây ra nhiều hư hại tổn thất cho cuộc sống
Chất thường dùng để khử oxit sắt trong quá trình luyện gang là
Al.
Mg
CO
H2
Đáp án C
Dùng CO để khử các oxit sắt trong quá trình luyện gang
Vd: CO + FeO Fe + CO2
Oxit nào sau đây là oxit axit?
Cr2O3
CrO3
Al2O3
Fe2O3
Đáp án B
Cr2O3, Al2O3 là oxit lưỡng tính
CrO3 là axit axit
Fe2O3 là oxit bazo
Cho Fe (Z = 26). Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
[Ar] 3d54s1.
[Ar] 3d64s2.
[Ar] 4s23d6.
[Ar] 3d8.
Đáp án C
Cấu hình electron của nguyên tử Fe(Z = 26) là: [Ar] 3d64s2
Chú ý:
Khi viết cấu hình e thì viết thứ tự mức năng lượng trước tức phân lớp 4s trước 3d, nhưng khi viết cấu hình e ta phải để 3d rồi mới đến 4s
Hóa chất dùng để phân biệt dung dịch MgCl2 và AlCl3 là
dung dịch NaCl.
dung dịch HCl.
dung dịch HNO3.
dung dịch NaOH.
Đáp án D
Dùng dd NaOH để phân biệt MgCl2 và AlCl3 cụ thể
Khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào hai chất trên
Muối xuất hiện kết tủa trắng, không tan khi cho dư NaOH là MgCl2
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓+ 2NaCl
Muối xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần đến hết khi thêm NaOH dư là AlCl3
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3↓ → NaAlO2 + 2H2O
Quặng có hàm lượng sắt cao nhất nhưng hiếm trong tự nhiên là
pirit
hematit
xiđerit
manhetit
Đáp án D
A. pirit (FeS2) % Fe = (56/120).100% = 46,67%
B. hemantit (Fe2O3) %Fe = (112/160).100% = 70%
C. xiđerit (FeCO3) %Fe = (56/116).100% = 48,28%
D. manhetit (Fe3O4) %Fe = (168/232).100% = 72,41%
=> quặng có hàm lượng sắt cao nhất nhưng hiếm trong tự nhiên là manhetit
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH.
HNO3 đặc, nguội
H2SO4 đặc, nóng
HCl
Đáp án B
Al không phản ứng với dd HNO3 đặc, nguội
Cho vào ống nghiệm vài tinh thể Na2Cr2O7 sau đó thêm tiếp khoảng 3 ml nước và lắc đều được dung dịch Y. Thêm tiếp vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch Y được dung dịch Z. Màu của Y và Z lần lượt là:
màu da cam, màu vàng chanh
màu vàng chanh, màu da cam
màu nâu đỏ, màu vàng chanh
màu vàng chanh, màu nâu đỏ
Đáp án A
Na2Cr2O7 + 2NaOH → 2Na2CrO4 + H2O
(dd Y: màu da cam) (dd Z: màu vàng chanh)
Cho phương trình hóa học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số (c + d) là
24
11
13
22
Đáp án A
8Al + 3Fe3O4 → 9Fe + 4Al2O3
a= 8 ; b = 3 ;c = 9 ;d = 4
=> c + d = 9+4 = 13
Phương pháp dùng để sản xuất nhôm là
điện phân nóng chảy Al(OH)3.
dùng cacbon khử Al2O3.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân nóng chảy AlCl3.
Đáp án C
Phương pháp dùng để sản xuất Al là điện phân nóng chảy Al2O3
Hóa chất nào sau đây để phân biệt 3 chất rắn: Al, Mg và Al2O3?
Dung dịch NaNO3
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaCl
Đáp án C
Dùng dd NaOH để phân biệt Al, Mg và Al2O3 cụ thể:
Cho dd NaOH lần lượt vào các chất rắn trên
+ Chất rắn tan dần đồng thời có khí thoát ra là Al
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2↑
+ Chất rắn tan dần tạo thành dd trong suốt là Al2O3
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Cho sơ đồ Fe FeCl3 FeCl2. Hai chất X, Y lần lượt là:
HCl, Fe
Cl2, Ag
Cl2, Fe
HCl, NaOH
Đáp án C
Chú ý:
Fe + HCl chỉ tạo thành muối Fe(II)
Dãy kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Al, Fe, Cr.
Al, Cu, Fe.
Ag, Cu, Cr.
Cu, Ag, Zn.
Đáp án D
Cu, Ag, Zn đều phản ứng được với dd H2SO4 đặc, nguội.
Chú ý:
Al và Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc nguội
Cho dãy các chất: Fe, Cr2O3, Al, Al2O3, Al(OH)3. Số chất lưỡng tính là
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Số chất lưỡng tính là: Cr2O3; Al2O3, Al(OH)3 => có 3 chất
Chú ý:
Al vừa tác dụng được với dd bazo, vừa tác dụng được với dd axit => Al có tính chất lưỡng tính chứ KHÔNG được gọi Al là chất lưỡng tính
Sắt (III) hiđroxit được điều chế bằng cách nào?
Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl
Fe2O3 tác dụng với dung dịch NaOH
Dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH
Dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch HCl
Đáp án C
Điều chế Fe(OH)3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, dung dịch thu được chứa muối nào?
NaCl
NaCl và AlCl3
NaCl, AlCl3 và NaAlO2
NaAlO2, NaCl
Đáp án D
4NaOH dư + AlCl3 → 3NaCl + NaAlO2 + 2H2O
=> Thu được muối: NaCl và NaAlO2
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch KOH vào dung dịch CrCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa lục xám, sau đó kết tủa tan
có kết tủa lục xám, kết tủa không tan
có kết tủa vàng, kết tủa không tan
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
Đáp án A
Cho từ từ dd KOH vào dd CrCl3 ban đầu thấy xuất hiện kết tủa lục xám
KOH + CrCl3 → Cr(OH)3↓ lục xám + KCl
Sau đó Cr(OH)3 tan dần khi cho KOH đến dư
KOH dư + Cr(OH)3 → KCrO2 + 2H2O
Vậy hiện tượng là: có kết tủa lục xám, sau đó kết tủa tan.
Chú ý:
Muối CrCl3 và Cr(OH)3 có tính chất hóa học tương tự AlCl3 và Al(OH)3
Nhúng thanh sắt dư lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, AlCl3, HNO3, H2SO4 loãng, NaCl, CuSO4. Số trường hợp tạo muối sắt (II) là
3
4
2
5
Đáp án B
Các trường hợp tạo ra muối sắt (II) là: FeCl3,HNO3, H2SO4 loãng, CuSO4. => có 4 trường hợp
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2↑
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X. Chất tan trong dung dịch X là
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3, HNO3
Fe(NO3)3
Đáp án B
Fe dư nên chỉ tạo muối Fe (II)
3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
=> dd X thu được chỉ chứa chất tan là Fe(NO3)2
Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K2Cr2O7 là
+6
+2
+3
+1
Đáp án A
Áp dụng quy tắc tổng số oxi hóa trong 1 phân tử = 0
=> 2. (+1) + 2.a + 7. (-2) = 0
=> a = +6
Vậy số oxi hóa của Cr trong K2Cr2O7 là +6
Al(OH)3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
NaCl, NaOH
Na2SO4, HNO3
HNO3, KNO3
H2SO4, NaOH
Đáp án D
Al(OH)3 pư được với cả dd H2SO4 và NaOH
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Cho các kim loại Al, Cr lần lượt tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Số phản ứng hóa học xảy ra là
1
2
4
3
Đáp án D
Các pư hóa học xảy ra:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2↑
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2↑
=> Có 3 phản ứng hóa học xảy ra
Chú ý:
Cr kim loại có tính chất hóa học tương tự Fe
Khử 16 gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao bằng CO dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Fe. Giá trị m là
5,6 gam.
8,4 gam.
11,2 gam.
16,8 gam.
Đáp án C
nFe2O3 = 16: 160 = 0,1 (mol)
PTHH:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2↑
0,1 → 0,2 (mol)
=> mFe = 0,2.56 = 11,2 (g)
Cho 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là
36,2 gam
39,4 gam
42,6 gam
38,18 gam
Đáp án A
nH2(đktc) = 8,96:22,4 = 0,4 (mol)
Vì HCl dư nên hỗn hợp kim loại pư hết
=> nHCl pư= 2nH2 = 2.0,4 = 0,8 (mol)
=> nCl- = nHCl = 0,8 (mol)
Bảo toàn khối lượng: mmuối = mKL + mCl- = 7,8 + 0,8.35,5 = 36,2 (g)
Hòa tan 4,32 gam một kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là
Mg
Al
Cr
Fe
Đáp án B
Gọi hóa trị của kim loại R là n
nH2(đktc) = 5,376:22,4 = 0,24 (mol)
PTHH:
2R + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2↑
0,48/n ← 0,24 (mol)
Ta có:
Vì hóa trị của kim loại thường là 1,2,3 nên chạy n = 3 => R = 27 (Al) thỏa mãn
Cho 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 150 ml dung dịch Al(NO3)3 1M. Sau khi phản ứng xong thu được kết tủa có khối lượng là
11,7 gam
7,8 gam
13,0 gam
15,6 gam
Đáp án B
nNaOH = 0,25.2 = 0,5 (mol) => nOH- = 0,5 (mol)
nAl(NO3)3 = 0,15.1 = 0,15 (mol) => nAl3+ = 0,15 (mol)
Ta có:
=> pư tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan 1 phần, cả OH- và Al3+ đều pư hết.
3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓
3x ← x → x (mol)
4OH- + Al3+ → AlO2- + 2H2O
4y ← y (mol)
Ta có hệ pt:
=> nAl(OH)3 = 0,1 (mol)
=> mAl(OH)3↓ = 0,1.78 = 7,8 (g)
Cho 10,8 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
10,08 lít
8,96 lít
4,48 lít
6,72 lít
Đáp án D
nAl = 10,8: 27 = 0,4 (mol)
Al → Al3+ + 3e
0,4 → 1,2 (mol)
ne nhường = ne nhận = 1,2 (mol)
N+5 +3e → NO
1,2 → 0,3 (mol)
=> VNO = 0,3.22,4 = 6,72 (l)
Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho Cu vào dung dịch FeCl3.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3.
(c) Cho Fe vào dung dịch AgNO3.
(d) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
4
3
2
1
Đáp án A
(a) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
(b) 6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
(c) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
(d) Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
=> Cả 4 pư đều xảy ra ở nhiệt độ thường
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 7,84 lít khí (đktc). Giá trị m là
11,2 gam
5,6 gam
11,7 gam
19,6 gam
Đáp án D
nH2(ĐKTC) = 7,84:22,4 = 0,35 (mol)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
0,35 ← 0,35 (mol)
=> mFe = 0,35.56 =19,6 (g)
Cho 13,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
60,87%
58,69%
39,13%
41,30%
Đáp án A
nH2(ĐKTC) = 6,72:22,4 = 0,3 (mol)
Khi cho Fe và Al pư với dd NaOH chỉ có Al tham gia pư
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2↑
0,2 ← 0,3 (mol)
=> nAl = 0,2 (mol) => mAl = 0,2.27 = 5,4 (g)
=> mFe = 13,8 – 5,4 = 8,4 (g)
%Fe = (8,4: 13,8).100% = 60,87%
Hỗn hợp X gồm Al, Cr, Fe. Nếu cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì có 11,2 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 21,5 gam X tác dụng với Cl2 dư thu được 69,425 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là
43,95%
56,05%
87,44%
12,56%
Đáp án D
Đặt số mol Al, Cr, Fe lần lượt là a, b, c (mol)
=> 27a + 52b + 56c = 21,5 (1)
Xét hỗn hợp kim loại pư với HCl
nH2(ĐKTC) = 11,2:22,4 = 0,5 (mol)
∑n e KL nhường = ∑ ne H+ nhận = 2nH2 = 2.0,5 = 1 (mol)
=> 3a + 2b + 2c = 1 (2)
Xét hỗn hợp kim loại pư với Cl2
BTKL: mCl2 = mmuối – mX = 69,425 – 21,5 = 47,925 (g)
=> nCl2 = 0,675 (mol)
∑n e KL nhường = ∑ ne Cl2 nhận = 2nCl2 = 2.0,675 = 1,35 (mol)
=> 3a + 3b + 3c = 1,35 (3)
Từ (1), (2) và (3) => a = 0,1; b = 0,2; c = 0,15 (mol)
=> nAl = 0,1 (mol) => mAl = 2,7 (g)
%Al = (mAl/mhh).100% = (2,7: 21,5).100% = 12,56%
Chú ý:
Fe và Cr pư với Cl2 tạo ra muối sắt (III) và muối crom (III)
Cho 0,02 mol Fe vào dung dịch chứa 0,05 mol AgNO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được bằng bao nhiêu gam?
5,4 gam
2,16 gam
4,32 gam
3,24 gam
Đáp án A
Cách 1: PTHH:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
BĐ:0,02 0,05 (mol)
Pư: 0,02 → 0,04 → 0,02 → 0,04 (mol)
Sau pư 0 0,01 0,02 0,04 (mol)
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Pư:0,01 → 0,01 (mol)
=> ∑ nAg = 0,02 + 0,03 = 0,05 (mol)
=> mAg = 0,05.108 = 5,4 (g)
Cách 2:
Ta thấy 2nFe = 0,04 < nAg+ = 0,05 < 3nFe = 0,06 => Ag+ pư hết
=> rắn thu được là Ag
=> nAg = nAg+ = 0,05 (mol) => mAg = 5,4 (g)
Hòa tan Fe3O4 trong H2SO4 loãng dư khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong các chất sau: Cu, NaOH, MgSO4, NaNO3
2
4
3
1
Đáp án C
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 2H2O
Dung dịch X thu được gồm: FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư
=> dd X tác dụng được với 3 chất: Cu, NaOH, NaNO3.
1 số phương trình minh họa:
Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O
Chú ý:
NO3- trong môi trường H+ có tính oxi hóa tương tự HNO3
Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3, hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 0,336 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
0,81 gam
0,945 gam
1,08 gam
0,54 gam
Đáp án D
nFe2O3 = 1,6:160 = 0,01 (mol)
nH2(đktc) = 0,336:22,4 = 0,015 (mol)
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
0,02 ← 0,01 (mol)
Hỗn hợp thu được sau pư có pư với dd NaOH tạo ra khí => hỗn hợp sau pư có Fe, Al2O3 và Al dư
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2↑
0,01 ← 0,015 (mol)
=> ∑nAl = 0,02 + 0,01 =0,02 (mol)
=> ∑mAl = 0,02.27 = 0,54 (gam)

