Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 15)
Đề thi

Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 15)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT39 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng thủy phân CH3COOC2H5 trong môi trường axit là

CH3COC2H5 và H2O.

CH3CHO và C2H5OH.

CH3OH và C2H5OOH

CH3COOH và C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C5H13N có bao nhiêu amin bậc một, mạch cacbon không phân nhánh, là đồng phân cấu tạo của nhau?

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Các amin bậc một, mạch cacbon không phân nhánh CTPT C5H13N là:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên của CH3COOC6H5

benzyl axetat

phenyl axetat

metyl

hexyl axetat

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Cách gọi tên este RCOOR’:

Tên este = Tên gốc R’ + tên anion gốc axit (đuôi “at”)

Hướng dẫn giải:

CH3COOC6H5: Phenyl axetat

 

Chú ý:

C6H5-:phenyl

C6H5-CH2-:benzyl

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

polistiren

poli(metyl metacrylat).

poli(etylen terephtalat).

poliacrilonitrin

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của một đoạn tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn tơ nilon-6,6 và tơ capron nêu trên lần lượt là

121 và 152.

113 và 114

121 và 114

113 và 152

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Nilon-6,6: OC-CH24-CONH-CH26-NHncó khối lượng mol 1 mắt xích là 226 đvC

Capron: HN-CH25-COn có khối lượng mol 1 mắt xích là 113 đvC

Hướng dẫn giải:

Nilon-6,6: OC-CH24-CONH-CH26-NHncó khối lượng mol 1 mắt xích là 226 đvC

Capron: HN-CH25-COn  có khối lượng mol 1 mắt xích là 113 đvC

- Số mắt xích nilon-6,6 là: 27346 : 226 = 121

- Số mắt xích capron là: 17176 : 113 = 152

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là

glucozo

saccarozo

xenlulozo

fructozo

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Tinh bột được tạo thành từ các mắt xích glucozo. Do đó khi thủy phân hoàn toàn ta thu được glucozo.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH

H2NCH2CH2CONHCH2COOH

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH

H2NCH2CH2CONHCH2COOH

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Đipeptit được tạo thành bởi 2 phân tử α-aminoaxit (có thể giống hoặc khác nhau)

(α-aminoaxit là aminoaxit có nhóm -NH2-COOH cùng đính vào 1C)

Hướng dẫn giải:

A loại vì tripeptit

B loại vì cả 2 mắt xích không phải α-aminoaxit

C đúng

D loại vì mắt xích đầu khong phải α-aminoaxit

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại tơ dưới đây, chất nào là tơ nhân tạo?

Tơ tằm

Tơ visco

Nilon-6,6

Tơ capron

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Phân biệt các loại tơ:

- Tơ nhân tạo (hay tơ bán tổng hợp) là tơ có nguồn gốc tự nhiên và được con người chế biến

- Tơ tự nhiên: là tơ có nguồn gốc 100% từ tự nhiên

- Tơ tổng hợp là tơ do con người tạo ra

Hướng dẫn giải:

A. Tơ tự nhiên

B. Tơ nhân tạo (xenlulozo được con người chế biến)

C. Tơ tổng hợp

D. Tơ tổng hợp

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng glixerol với hỗn hợp 4 axit: axit acetic, axit stearic, axit panmitic, axit linoleic có mặt H2SO4 đặc xúc tác thu được tối đa bao nhiêu chất béo no?

40.

1.

18.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:  Nắm được khái niệm chất béo, chất béo no, chất béo không no

+ Chất béo là trieste của glixerol và axit béo (axit béo là các axit hữu cơ có chẵn có nguyên tử C (12C – 24C) và không phân nhánh)

+ Chất béo no là chất béo được  tạo ra bởi glixerol và axit béo no

+ Chất béo không no là chất béo được tạo ra bởi glixerol và axit béo không no

Hướng dẫn giải:

Các axit béo no là axit stearic C17H35COOH , axit panmitic C15H31COOH 

Như vậy, các chất béo no có thể là:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có độ dẫn điện tốt nhất?

Cu.

Al.

Ag.

Au.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Độ dẫn điện, dẫn nhiệt:

Ag > Cu > Au > Al > Fe 

Hướng dẫn giải: KL dẫn điện tốt nhát là Ag

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại α-amino acid?

H2NCH(CH3)NH

H2NCH(CH3)COOH

H2NCH2CH2COOH

HCOOCCH(CH­3)COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: α-amino acid là amino acid có nhóm −COOH và −NH2 gắn cùng vào 1C

Hướng dẫn giải: H2NCH(CH3)COOHα-amino acid, có tên là Alanine.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

X + 2XNO333XNO33 

YNO3+ X(NO3)2XNO33 + Y 

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là:

X2+,Y+, X3+.

X2+,X3+, Y+.

Y+, X2+, X3+.

Y+, X3+, Y2+.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Phản ứng hóa học xảy ra theo chiều tạo ra các chất có tính khử và tính oxi hóa yếu hơn chất tham gia phản ứng.

Hướng dẫn giải:

Phản ứng (1) => X3+có tính oxi hóa mạnh hơn X2+

Phản ứng (2) => Y+ có tính oxi hóa mạnh hơn X3+

Vậy tính oxi hóa: X2+<X3+<Y+

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây không  tạo khí H2?

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là?

Fe + dung dịch HCl

Cu + dung dịch FeCl2

Cu + dung dịch FeCl3

Fe + dung dịch FeCl3

Xem đáp án

­Đáp án B

Phương pháp: Dựa vào dãy điện hóa (quy tắc α)

 

Hướng dẫn giải:

  

Dựa vào quy tắc α, ta thấy phản ứng không xảy ra được là:

Cu + dung dịch FeCl2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một polime có Y có cấu tạo mạch như sau:

…-CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2-…

Công thức một mắt xích của polime Y là

-CH2- CH2-

- CH2- CH2- CH2- CH2-

- CH2- CH2- CH2-.

- CH2-.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Y là polietilen được tạo bởi CH2=CH2. Do đó mắt xích là -CH2-CH2- 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đissaccarit?

Tinh bột

Xenlulozo

Saccarozo

Glucozo

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Monosaccarit: glucozo, fructozo

Đissaccarit: saccarozo, mantozo

Polisaccarit: tinh bột, xenlulozo

Hướng dẫn giải:

Saccarozo thuộc loại đisaccarit

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím sang xanh?

anilin

glucozo

glyxin

etylamin

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Tơ nitron được tổng hợp từ monome là

vinyl clorua

acrilonitrin

caprolactam

axit ω-aminoetanoic

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozo axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Phân biệt các loại tơ:

- Tơ nhân tạo (hay tơ bán tổng hợp) là tơ có nguồn gốc tự nhiên và được con người chế biến

- Tơ tự nhiên: là tơ có nguồn gốc 100% từ tự nhiên

- Tơ tổng hợp là tơ do con người tạo ra

Hướng dẫn giải: Các tơ thuộc loại tơ tổng hợp là: tơ capron, tơ nitron, nilon-6,6

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau:

Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Có các phát biểu sau:

a) Cu khử được Fe3+  thành Fe.

b) Cu2+  oxi hóa được Fe2+  thành Fe3+.

c) Fe3+  oxi hóa được Cu  thành Cu2+.

d) Fe2+  oxi hóa được Cu  thành Cu2+.

Số phát biểu đúng là:

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:  Dựa vào dãy điện hóa (quy tắc α)

Hướng dẫn giải:

a) Sai vì Cu chỉ khử được Fe3+thành Fe2+

b) Sai vì không có phản ứng

c) Đúng

d) Sai vì không có phản ứng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 5,6 gam Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng thu được V lít NO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). V có giá trị nhỏ nhất là

1,12 lít

2,24 lít

4,48 lít

6,72 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Để thu được thể tích khí NO2 nhỏ nhất thì sau phản ứng tạo Fe2+ 

Bảo toàn electron: nNO2= 2nFe

Hướng dẫn giải:

nFe= 0,1 mol

Để thu được thể tích khí NO2nhỏ nhất thì sau phản ứng tạo Fe2+ 

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về amino axit không đúng?

Hợp chất H2N-COOH là amino axit đơn giản nhất

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

Ngoài dạng phân tử (H2N-R-COOH) amino axit còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Amino axit vừa có khả năng phản ứng với dung dịch HCl vừa có khả năng phản ứng được với dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

A sai vì amino axit đơn giản nhất là H2N-CH2-COOH

B, C, D đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

CH3COO-CH=CH2

CH2=CH-COO-CH2H5

C2H5COO-CH=CH2

CH2=CH-COO-CH3

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,5 gam etylamin (C2HNH2) tác dụng hết với axit HCl. Khối lượng muối thu được là 

0,85 gam

7,65 gam

8,15 gam

8,10 gam

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) CH3NH2, (2) NH3, (3) H2NCH2COOH, (4) (CH3)2NH. Dãy các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazo là

(1), (2), (3), (4).

(1), (4), (3), (2)

(4), (1), (2), (3)

(4), (1), (3), (2)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Nhóm đẩy e làm tăng tính bazo, nhóm hút e làm giảm tính bazo

Giải thích: Nhóm đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+ => tính bazo tăng. Ngược lại, nhóm hút e làm giảm điện tích âm trên nguyên tử N => giảm khả năng hút H+ => tính bazo giảm 

Hướng dẫn giải: 

(3) < (2) < (1) < (4)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đung nóng 14,08 gam este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH dư. Sau phản ứng thu được 13,12 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là

(1), (2), (3), (4).

(1), (4), (3), (2).

(4), (1), (2), (3).

(4), (1), (3), (2).

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozo thu được là

360 gam

20 gam

300 gam

480 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Để đơn giản hóa bài toán ta coi tinh bột chỉ gồm 1 mắt xích C6H10O5 

Hướng dẫn giải:

Để đơn giản hóa bài toán ta coi tinh bột chỉ gồm 1 mắt xích C6H10O5 

 

162 (g)                   180 (g)

324 (g)               360 (g)

Do hiệu suất là 75% nên lượng glucozo thực tế thu được là: 360.75/100 = 20 (g)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có CTPT là C2H8N2O3 tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ đa chức và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử của Y (đvC) là

59

46

32

45

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch AgNO­3/NH3 thu được Ag.

(g) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng

5

6

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

(a) Đ

(b) Đ

(c) Đ

(d) S. Vì thủy phân saccarozo ta thu được glucozo và fructozo

(e) Đ. Mặc dù phân tử fuructozo không có nhóm –CHO nhưng trong môi trường kiềm fructozo chuyển hóa thành glucozo

(g) S. Saccarozo không tạo sobitol

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, xenlulozo, saccarozo đều có khả năng tham gia phản ứng

hòa tan Cu(OH)2

trùng ngưng

tráng bạc

thủy phân

Xem đáp án

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Al tác dụng với dung dịch X tạo khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 32. X là dung dịch nào sau đây?

H2SO4

HNO3 loãng

HNO3 đặc, nóng

HCl

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: saccarozo, glucozo, fructozo, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Chất vừa tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với CuOH2 ở điều kiện thường.

+ Tráng bạc: có nhóm CHO hoặc có thể chuyển hóa thành chất có chứa nhóm CHO

+ Phản ứng với Cu(OH)2 ở đk thường: có các nhóm OH kề nhau hoặc axit

Hướng dẫn giải: Gồm có: glucozo, fructozo, axit fomic

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một este đơn chức X, mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được 2 muối. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam muối thu được nước, 0,1 mol K2CO3 và 0,7 mol CO2. Giá trị m là

22,8

28,9

26,4

23,0

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: X là este đơn chức mà phản ứng với KOH thu được 2 muối => X là este của phenol

Hướng dẫn giải:

X là este đơn chức mà phản ứng với KOH thu được 2 muối => X là este của phenol

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozo, tinh bột, glucozo và saccarozo cần 2,52 lít O2(đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

2,60.

3,15.

5,00.

6,75.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một đinh sắt trong 100ml dung dịch CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra sấy khô khối lượng đinh sắt tăng thêm

0,8 gam

15,5 gam

2,4 gam

2,7 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Tăng giảm khối lượng

Hướng dẫn giải:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Muốn tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là

(biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 50%)

448,0

224,0

358,4

286,7

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Viết sơ đồ phản ứng và tính toán theo sơ đồ phản ứng

Hướng dẫn giải:

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi cá phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm ba muối) và chất rắn Y là một kim loại. Có các nhận định sau:

(a) Dung dịch X chứa: Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

(b) Dung dịch X chứa: Fe(NO3)3, AgNO3 và Fe(NO3)2.

(c) Dung dịch X chứa: AgNO3, Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.

(d) Dung dịch X chứa: Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 và AgNO3.

Số nhận định đúng

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Dựa vào dãy điện hóa (quy tắc α)

Hướng dẫn giải:

Kim loại thu được là Ag. Do thu được 1 KL nên Fe, Mg hết.

Thứ tự các kim loại phản ứng với AgNO3: Mg, Fe

TH1:

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 3 gam Fe và 3 gam Cu vào dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Khối lượng muối trong dung dịch thu được là

7,2 gam.

6,4 gam.

6,2 gam.

5,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Thứ tự phản ứng: Fe, Cu

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X là trieste của glixerol và 3 axit đơn chức, mạch hở. Đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Hiđro hóa m gam X cần 5,6 lít H2 (đktc) thu được 32,75 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m’ gam muối khan. Biết b – c = 4a; các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m’ là:

41,0.

35,5.

30,0.

35,75.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

+ Xác định độ bất bão hòa k của chất béo dựa vào phản ứng đốt cháy (dựa vào dữ kiện b – c = 4a)

+ Phản ứng hidro hóa:

Hướng dẫn giải:

Ta có công thức:

 

=> số liên kết pi ở gốc hidrocacbon là 2 (vì 3 liên kết π nằm trong nhóm COO)

*Phản ứng hidro hóa:

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm peptit A có công thức Gly-gly-Val và peptit mạch hở B có công thức CxHyN6O7. Lấy 0,06 mol X tác dụng vừa đủ với 0,24 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm p mol muối của glyxin, q mol muối của valin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 9,06 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 21,78 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị của p : q gần nhất với

1,05

2,1

1,96

0,50

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Do phản ứng thủy phân chỉ tạo ra muối của Gly và Val nên các peptit được tạo từ amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH

=> B là hexapeptit

*Phản ứng thủy phân: Đặt nA=a; nB=b 

Dựa vào dữ kiện đề bài xác định a, b:

+ Tổng mol

+ Số mol NaOH

* Phản ứng đốt cháy: Quy đổi hỗn hợp peptit thành CONH, CH2, H2O(số mol H2O bằng số mol peptit)

Hướng dẫn giải:

Do phản ứng thủy phân chỉ tạo ra muối của Gly và Val nên các peptit được tạo ra từ amino axit có 1 nhóm  –NHvà 1 nhóm –COOH

 

=> B là hexapeptit

* Phản ứng thủy phân: 

 

* Phản ứng đốt cháy: Quy đổi hỗn hợp peptit thành CONH, CH2, H2O(số mol H2O bằng số mol peptit)