Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 15)
40 câu hỏi
Sản phẩm của phản ứng thủy phân CH3COOC2H5 trong môi trường axit là
CH3COC2H5 và H2O.
CH3CHO và C2H5OH.
CH3OH và C2H5OOH
CH3COOH và C2H5OH
Đáp án D
Hướng dẫn giải:
Ứng với công thức phân tử C5H13N có bao nhiêu amin bậc một, mạch cacbon không phân nhánh, là đồng phân cấu tạo của nhau?
4
1
3
2
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
Các amin bậc một, mạch cacbon không phân nhánh CTPT C5H13N là:
Tên của CH3COOC6H5 là
benzyl axetat
phenyl axetat
metyl
hexyl axetat
Đáp án B
Phương pháp: Cách gọi tên este RCOOR’:
Tên este = Tên gốc R’ + tên anion gốc axit (đuôi “at”)
Hướng dẫn giải:
: Phenyl axetat
Chú ý:
phenyl
benzyl
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
polistiren
poli(metyl metacrylat).
poli(etylen terephtalat).
poliacrilonitrin
Đáp án C
Khối lượng của một đoạn tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn tơ nilon-6,6 và tơ capron nêu trên lần lượt là
121 và 152.
113 và 114
121 và 114
113 và 152
Đáp án A
Phương pháp:
Nilon-6,6: có khối lượng mol 1 mắt xích là 226 đvC
Capron: có khối lượng mol 1 mắt xích là 113 đvC
Hướng dẫn giải:
Nilon-6,6: có khối lượng mol 1 mắt xích là 226 đvC
Capron: có khối lượng mol 1 mắt xích là 113 đvC
- Số mắt xích nilon-6,6 là: 27346 : 226 = 121
- Số mắt xích capron là: 17176 : 113 = 152
Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là
glucozo
saccarozo
xenlulozo
fructozo
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
Tinh bột được tạo thành từ các mắt xích glucozo. Do đó khi thủy phân hoàn toàn ta thu được glucozo.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH
H2NCH2CH2CONHCH2COOH
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH
H2NCH2CH2CONHCH2COOH
Đáp án C
Phương pháp: Đipeptit được tạo thành bởi 2 phân tử α-aminoaxit (có thể giống hoặc khác nhau)
(α-aminoaxit là aminoaxit có nhóm và cùng đính vào 1C)
Hướng dẫn giải:
A loại vì tripeptit
B loại vì cả 2 mắt xích không phải α-aminoaxit
C đúng
D loại vì mắt xích đầu khong phải α-aminoaxit
Trong các loại tơ dưới đây, chất nào là tơ nhân tạo?
Tơ tằm
Tơ visco
Nilon-6,6
Tơ capron
Đáp án B
Phương pháp: Phân biệt các loại tơ:
- Tơ nhân tạo (hay tơ bán tổng hợp) là tơ có nguồn gốc tự nhiên và được con người chế biến
- Tơ tự nhiên: là tơ có nguồn gốc 100% từ tự nhiên
- Tơ tổng hợp là tơ do con người tạo ra
Hướng dẫn giải:
A. Tơ tự nhiên
B. Tơ nhân tạo (xenlulozo được con người chế biến)
C. Tơ tổng hợp
D. Tơ tổng hợp
Đun nóng glixerol với hỗn hợp 4 axit: axit acetic, axit stearic, axit panmitic, axit linoleic có mặt H2SO4 đặc xúc tác thu được tối đa bao nhiêu chất béo no?
40.
1.
18.
6.
Đáp án D
Phương pháp: Nắm được khái niệm chất béo, chất béo no, chất béo không no
+ Chất béo là trieste của glixerol và axit béo (axit béo là các axit hữu cơ có chẵn có nguyên tử C (12C – 24C) và không phân nhánh)
+ Chất béo no là chất béo được tạo ra bởi glixerol và axit béo no
+ Chất béo không no là chất béo được tạo ra bởi glixerol và axit béo không no
Hướng dẫn giải:
Các axit béo no là axit stearic , axit panmitic
Như vậy, các chất béo no có thể là:
Kim loại nào sau đây có độ dẫn điện tốt nhất?
Cu.
Al.
Ag.
Au.
Đáp án C
Phương pháp: Độ dẫn điện, dẫn nhiệt:
Ag > Cu > Au > Al > Fe
Hướng dẫn giải: KL dẫn điện tốt nhát là Ag
Chất nào sau đây thuộc loại α-amino acid?
H2NCH(CH3)NH2
H2NCH(CH3)COOH
H2NCH2CH2COOH
HCOOCCH(CH3)COOH
Đáp án B
Phương pháp: α-amino acid là amino acid có nhóm −COOH và −NH2 gắn cùng vào 1C
Hướng dẫn giải: H2NCH(CH3)COOH là α-amino acid, có tên là Alanine.
Cho các phản ứng sau:
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là:
X2+,Y+, X3+.
X2+,X3+, Y+.
Y+, X2+, X3+.
Y+, X3+, Y2+.
Đáp án B
Phương pháp: Phản ứng hóa học xảy ra theo chiều tạo ra các chất có tính khử và tính oxi hóa yếu hơn chất tham gia phản ứng.
Hướng dẫn giải:
Phản ứng (1) => có tính oxi hóa mạnh hơn
Phản ứng (2) => có tính oxi hóa mạnh hơn
Vậy tính oxi hóa:
Phản ứng hóa học nào sau đây không tạo khí H2?
Đáp án D
Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là?
Fe + dung dịch HCl
Cu + dung dịch FeCl2
Cu + dung dịch FeCl3
Fe + dung dịch FeCl3
Đáp án B
Phương pháp: Dựa vào dãy điện hóa (quy tắc α)
Hướng dẫn giải:
Dựa vào quy tắc α, ta thấy phản ứng không xảy ra được là:
Cu + dung dịch FeCl2.
Một polime có Y có cấu tạo mạch như sau:
…-CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2- CH2-…
Công thức một mắt xích của polime Y là
-CH2- CH2-
- CH2- CH2- CH2- CH2-
- CH2- CH2- CH2-.
- CH2-.
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
Y là polietilen được tạo bởi . Do đó mắt xích là
Chất nào sau đây thuộc loại đissaccarit?
Tinh bột
Xenlulozo
Saccarozo
Glucozo
Đáp án C
Phương pháp:
Monosaccarit: glucozo, fructozo
Đissaccarit: saccarozo, mantozo
Polisaccarit: tinh bột, xenlulozo
Hướng dẫn giải:
Saccarozo thuộc loại đisaccarit
Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím sang xanh?
anilin
glucozo
glyxin
etylamin
Đáp án D
Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Tơ nitron được tổng hợp từ monome là
vinyl clorua
acrilonitrin
caprolactam
axit ω-aminoetanoic
Đáp án B
Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozo axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
5
4
2
3
Đáp án D
Phương pháp: Phân biệt các loại tơ:
- Tơ nhân tạo (hay tơ bán tổng hợp) là tơ có nguồn gốc tự nhiên và được con người chế biến
- Tơ tự nhiên: là tơ có nguồn gốc 100% từ tự nhiên
- Tơ tổng hợp là tơ do con người tạo ra
Hướng dẫn giải: Các tơ thuộc loại tơ tổng hợp là: tơ capron, tơ nitron, nilon-6,6
Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau:
Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Có các phát biểu sau:
a) Cu khử được Fe3+ thành Fe.
b) Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.
c) Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
d) Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Số phát biểu đúng là:
1
3
4
2
Đáp án A
Phương pháp: Dựa vào dãy điện hóa (quy tắc α)
Hướng dẫn giải:
a) Sai vì Cu chỉ khử được thành
b) Sai vì không có phản ứng
c) Đúng
d) Sai vì không có phản ứng
Hòa tan hết 5,6 gam Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng thu được V lít NO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). V có giá trị nhỏ nhất là
1,12 lít
2,24 lít
4,48 lít
6,72 lít
Đáp án C
Phương pháp: Để thu được thể tích khí NO2 nhỏ nhất thì sau phản ứng tạo
Bảo toàn electron:
Hướng dẫn giải:
Để thu được thể tích khí nhỏ nhất thì sau phản ứng tạo
Phát biểu nào sau đây về amino axit không đúng?
Hợp chất H2N-COOH là amino axit đơn giản nhất
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Ngoài dạng phân tử (H2N-R-COOH) amino axit còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
Amino axit vừa có khả năng phản ứng với dung dịch HCl vừa có khả năng phản ứng được với dung dịch NaOH.
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
A sai vì amino axit đơn giản nhất là
B, C, D đúng
Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?
CH3COO-CH=CH2
CH2=CH-COO-CH2H5
C2H5COO-CH=CH2
CH2=CH-COO-CH3
Đáp án A
Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng hết với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
0,85 gam
7,65 gam
8,15 gam
8,10 gam
Đáp án C
Cho các chất: (1) CH3NH2, (2) NH3, (3) H2NCH2COOH, (4) (CH3)2NH. Dãy các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazo là
(1), (2), (3), (4).
(1), (4), (3), (2)
(4), (1), (2), (3)
(4), (1), (3), (2)
Đáp án C
Phương pháp: Nhóm đẩy e làm tăng tính bazo, nhóm hút e làm giảm tính bazo
Giải thích: Nhóm đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+ => tính bazo tăng. Ngược lại, nhóm hút e làm giảm điện tích âm trên nguyên tử N => giảm khả năng hút H+ => tính bazo giảm
Hướng dẫn giải:
(3) < (2) < (1) < (4)
Đung nóng 14,08 gam este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH dư. Sau phản ứng thu được 13,12 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là
(1), (2), (3), (4).
(1), (4), (3), (2).
(4), (1), (2), (3).
(4), (1), (3), (2).
Đáp án D
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozo thu được là
360 gam
20 gam
300 gam
480 gam
Đáp án B
Phương pháp: Để đơn giản hóa bài toán ta coi tinh bột chỉ gồm 1 mắt xích
Hướng dẫn giải:
Để đơn giản hóa bài toán ta coi tinh bột chỉ gồm 1 mắt xích
162 (g) 180 (g)
324 (g) → 360 (g)
Do hiệu suất là 75% nên lượng glucozo thực tế thu được là: 360.75/100 = 20 (g)
Hợp chất X có CTPT là C2H8N2O3 tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ đa chức và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử của Y (đvC) là
59
46
32
45
Đáp án B
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.
(g) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
5
6
4
3
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
(a) Đ
(b) Đ
(c) Đ
(d) S. Vì thủy phân saccarozo ta thu được glucozo và fructozo
(e) Đ. Mặc dù phân tử fuructozo không có nhóm –CHO nhưng trong môi trường kiềm fructozo chuyển hóa thành glucozo
(g) S. Saccarozo không tạo sobitol
Tinh bột, xenlulozo, saccarozo đều có khả năng tham gia phản ứng
hòa tan Cu(OH)2
trùng ngưng
tráng bạc
thủy phân
Đáp án D
Cho Al tác dụng với dung dịch X tạo khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 32. X là dung dịch nào sau đây?
H2SO4
HNO3 loãng
HNO3 đặc, nóng
HCl
Đáp án A
Cho các chất: saccarozo, glucozo, fructozo, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
2
3
4
5
Đáp án B
Phương pháp: Chất vừa tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với ở điều kiện thường.
+ Tráng bạc: có nhóm CHO hoặc có thể chuyển hóa thành chất có chứa nhóm CHO
+ Phản ứng với ở đk thường: có các nhóm OH kề nhau hoặc axit
Hướng dẫn giải: Gồm có: glucozo, fructozo, axit fomic
Cho một este đơn chức X, mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được 2 muối. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam muối thu được nước, 0,1 mol K2CO3 và 0,7 mol CO2. Giá trị m là
22,8
28,9
26,4
23,0
Đáp án D
Phương pháp: X là este đơn chức mà phản ứng với KOH thu được 2 muối => X là este của phenol
Hướng dẫn giải:
X là este đơn chức mà phản ứng với KOH thu được 2 muối => X là este của phenol
Đốt cháy hoàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozo, tinh bột, glucozo và saccarozo cần 2,52 lít O2(đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
2,60.
3,15.
5,00.
6,75.
Đáp án B
Phương pháp:
Ngâm một đinh sắt trong 100ml dung dịch CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra sấy khô khối lượng đinh sắt tăng thêm
0,8 gam
15,5 gam
2,4 gam
2,7 gam
Đáp án A
Phương pháp: Tăng giảm khối lượng
Hướng dẫn giải:
Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Muốn tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là
(biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 50%)
448,0
224,0
358,4
286,7
Đáp án A
Phương pháp: Viết sơ đồ phản ứng và tính toán theo sơ đồ phản ứng
Hướng dẫn giải:
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi cá phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm ba muối) và chất rắn Y là một kim loại. Có các nhận định sau:
(a) Dung dịch X chứa: Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.
(b) Dung dịch X chứa: Fe(NO3)3, AgNO3 và Fe(NO3)2.
(c) Dung dịch X chứa: AgNO3, Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.
(d) Dung dịch X chứa: Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 và AgNO3.
Số nhận định đúng là
3.
4.
1.
2.
Đáp án D
Phương pháp: Dựa vào dãy điện hóa (quy tắc α)
Hướng dẫn giải:
Kim loại thu được là Ag. Do thu được 1 KL nên Fe, Mg hết.
Thứ tự các kim loại phản ứng với : Mg, Fe
TH1:
Cho hỗn hợp gồm 3 gam Fe và 3 gam Cu vào dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Khối lượng muối trong dung dịch thu được là
7,2 gam.
6,4 gam.
6,2 gam.
5,4 gam.
Đáp án D
Phương pháp: Thứ tự phản ứng: Fe, Cu
X là trieste của glixerol và 3 axit đơn chức, mạch hở. Đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Hiđro hóa m gam X cần 5,6 lít H2 (đktc) thu được 32,75 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m’ gam muối khan. Biết b – c = 4a; các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m’ là:
41,0.
35,5.
30,0.
35,75.
Đáp án D
Phương pháp:
+ Xác định độ bất bão hòa k của chất béo dựa vào phản ứng đốt cháy (dựa vào dữ kiện b – c = 4a)
+ Phản ứng hidro hóa:
Hướng dẫn giải:
Ta có công thức:
=> số liên kết pi ở gốc hidrocacbon là 2 (vì 3 liên kết π nằm trong nhóm COO)
*Phản ứng hidro hóa:
Hỗn hợp X gồm peptit A có công thức Gly-gly-Val và peptit mạch hở B có công thức CxHyN6O7. Lấy 0,06 mol X tác dụng vừa đủ với 0,24 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm p mol muối của glyxin, q mol muối của valin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 9,06 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 21,78 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị của p : q gần nhất với
1,05
2,1
1,96
0,50
Đáp án B
Phương pháp: Do phản ứng thủy phân chỉ tạo ra muối của Gly và Val nên các peptit được tạo từ amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH
=> B là hexapeptit
*Phản ứng thủy phân: Đặt
Dựa vào dữ kiện đề bài xác định a, b:
+ Tổng mol
+ Số mol NaOH
* Phản ứng đốt cháy: Quy đổi hỗn hợp peptit thành (số mol bằng số mol peptit)
Hướng dẫn giải:
Do phản ứng thủy phân chỉ tạo ra muối của Gly và Val nên các peptit được tạo ra từ amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH
=> B là hexapeptit
* Phản ứng thủy phân:
* Phản ứng đốt cháy: Quy đổi hỗn hợp peptit thành (số mol bằng số mol peptit)

