Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 13)
Đề thi

Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 13)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Sắp xếp các chất sau theo trật tự giảm dần nhiệt độ sôi: CH3COOH,HCOOCH3,CH3COOCH3 ,C3H7OH.

 

CH3COOH, CH3COOCH3, C3H7OH, HCOOCH3.

CH3COOCH3, HCOOCH3, C3H7OH, CH3COOH.

HCOOCH3, C3H7OH, CH3COOH, CH3COOCH3.

CH3COOH, C3H7OH, CH3COOCH3, HCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

 - Nhiệt độ sôi: este < ancol < axit

 - Nếu cùng là este/anol/axit thì chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn có nhiệt độ sôi cao hơn

Hướng dẫn giải:

- Nhiệt độ sôi: este < ancol < axit

- Nếu cùng là este/anol/axit thì chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn có nhiệt độ sôi cao hơn

Như vậy ta có sự sắp xếp nhiệt độ sôi:

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ E có công thức phân tử C4H8O2  đơn chức no, mạch hở, tác dụng được với NaOH,  không tác dụng với Na,  không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 . Số đồng phân cấu tạo của E phù hợp với các tính chất trên là:

5

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

E tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na => E là este

E không tác dụng với AgNO3/NH3 nên E không có dạng HCOOR’

 Hướng dẫn giải:

E tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na => E là este

E không tác dụng với AgNO3/NH3 nên E không có dạng HCOOR’

Các CTCT có thể có của E là:

  

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) buta-1,3-đien;  (2) axit glutamic;  (3) acrilonitrin; (4) glyxin;  (5) vinyl axetat. Những chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là

(3), (4) và (5).

(1), (3) và (5).

(1), (2) và (5).

(1), (2) và (3).

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

- Viết CTCT của các chất:

-Những chất có liên kết đôi trong phân tử có khả năng trùng hợp tạo polime

Hướng dẫn giải:

CTCT của các chất:

 

Những chất có liên kết đôi trong phân tử có khả năng trùng hợp tạo polime

 Như vậy các chất tham gia phản ứng trùng hợp là: (1), (3), (5)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn pentapeptit X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có tripeptit Gly-Gly-Val và hai đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly. Chất X có công thức là

Gly-Ala-Gly-Ala-Val

Gly-Ala-Gly-Gly- Val

Gly-Gly-Val-Ala-Gly

Gly-Ala-Val-Gly-Gly

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Dựa vào sản phẩm của phản ứng thủy phân ta suy được ra CTCT của X

Hướng dẫn giải:

Dựa vào sản phẩm của phản ứng thủy phân ta suy được ra CTCT của X là:

Gly-Ala-Gly-Gly-Val

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

Bạc (Ag).

Sắt (Fe).

Vonfram (W).

Crom (Cr).

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Ghi nhớ thêm:

           KL cứng nhất: Cr >< mềm nhất: Cs

           KL nhiệt độ nóng chảy cao nhất: W >< thấp nhất: Hg

           KL dẻo nhất: Au

           KL nặng nhất: Os >< nhẹ nhất: Li

           Sắp xếp độ dẫn điện: Ag > Cu > Au > AI >Fe>...

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử polime nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?

Poli(vinyl clorua).

Poli acrilonitrin

Polietilen

Poli(vinyl axetat).

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Nắm được công thức cấu tạo của các polime (hoặc các monome tạo ra nó)

Hướng dẫn giải:

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây chỉ gồm các polime tổng hợp?

Polipropilen, polibutađien, mlon-7, nlon-6,6.

Polipropilen, xenlulozơ, nilon-7, nilon-6,6.

Tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên, polibutađien.

Polipropilen, tinh bột, nilon-7, cao su thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Nắm được khái niệm polime tổng hợp:

Polime tổng hợp là polime có nguồn gốc 100% từ con người tạo ra

Hướng dẫn giải:

Polime tổng hợp là polime có nguồn gốc 100% từ con người tạo ra

B. Loại xenlulozo vì là polime thiên nhiên

C. Loại tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên vì là polime thiên nhiên

D. Loại tinh bột và cao su thiên nhiên

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiêm, tạo dung dịch màu xanh lam là

4.

2.

1

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Những chất phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là những chất có nhóm -OH liên kề nhau trong phân tử

Hướng dẫn giải:

Các chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là: fruetozơ, glucozơ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của một đoạn mạch polibutađien là 8370 đvC và của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27120 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch polibutađien và đoạn mạch tơ nilon-6,6 lần lượt là

155 và 120

113 và 152

113 và 114

155 và 121

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Nắm được CTCT của 2 loại polime

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Glyxin có thể phản ứng với dãy các chất nào sau đây?

HCI, Cu, NaOH

HCI, NaCl, C2H5OH

NaOH, CH3OH,H2SO4

NaOH, HCI, Na2SO4

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Phân tử Glyxin có chứa nhóm —NH2  và -COOH

A. Loại Cu

B. Loại NaCl

D. Loại  Na2SO4

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ, glucozơ, fructozơ đều tham gia vào phản ứng

thủy phân.

với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

đổi màu iot

tráng bạc

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Nắm được đặc điểm cấu tạo của các chất

Hướng dẫn giải:

Phân tử của saccarozơ, glucozơ, fructozơ đều có chứa các nhóm -OH gắn vào C cạnh nhau nên đều có khả năng phản ứng với Cu(OH)2  ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCI 0,8M, thu được dung dịch chứa 15,84 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

160.

220.

200.

180.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: BTKL: mHCl=mmuối-mamin

Hướng dẫn giải:

BTKL:

mHCl=mmuối-mamin 

= 15,84 — 10 = 5,84 gam

=> nHCl =5,84 : 36,5 = 0,16 mol

=> V =h/CM  = 0,16 : 0,8 = 0,2 lít = 200 ml

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 35,6 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

36,72.

38,24.

38,08.

29,36.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tan trong nước lạnh là

fructozơ

glucozơ

saccarozơ

tinh bột

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được dùng đề điều chế thủy tỉnh hữu cơ?

Poli(etylen terephtalat)

Poli(metyl metacrylat

Polistiren

Poliacrilomtrin

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch của dãy nào sau đây?

NaCl, AlCl3 , ZnCl2.

Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl

MgSO4, CuSO4, AgNO3.

AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2 .

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: KL mạnh có thể phản ứng được với muối của KL yếu hơn

Hướng dẫn giải:

Ni có thể phản ứng được với muối của KL yếu hơn

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất H2N-CH(CH3)-COOH có tên gọi là

alanin

lysin

vali

glyxin

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21,6 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 11,2 lít khí H2 thoát ra (đktc). Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là

39,4 gam.

53,9 gam.

58,1 gam.

57,1 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa triolein thu được sản phẩm là

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Ghi nhớ một số công thức cấu tạo của chất béo thông dụng:

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOHNa2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của X1, X2  lần lượt là

H-COO-CH3 , CH3-COOH.

(CH3)2CH-OH, H-COO-CH3 .

CH3-COOH, H-COO-CH3 .

CH3-COOH, CH3COOCH3 .

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3 => là X1 axit

X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na => X2  là este

Hướng dẫn giải:

X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3  => X1 :CH3COOH

X2  phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na => X2  :HCOOCH3 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Glucozơ

Anilin

Etyl amin

Glyxin

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Xét từng chất trong dãy. Chú ý monosaccarit (elucozo, fructozo) không bị thủy phân

Hướng dẫn giải:

Các chất bị thủy phân trong môi trường axit là: etyl axetat, saccarozơ, tinh bột

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng dung dịch  AgNO3/NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung địch glucozơ là 

14.4%.

12,4%.

11,4%.

13,4%.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Glu   2Ag

 

Hướng dẫn giải:

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,15 gam este đơn chức mạch hở X tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức phân tử của este X là

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Do este đơn chức, mạch hở nên ta có:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được 27,75 gam muối. Gía trị của m là

13,35

26,25

22.25

18,75

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và

ancol đơn chức

muối clorua

xà phòng

axit béo

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Khái niệm chất béo: Chất béo là este được tạo bởi axit béo và glixerol

Hướng dẫn giải:

Chất béo là este được tạo bởi axit béo và glixerol nên khi thủy phân trong môi trường axit thu được glixerol và axit béo

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl acrylat có công thức là

CH3COOCH3

CH2=CHCOOCH3

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion sau Al3+,Fe2-,Cu2+,Ag+,Ca2+ . Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Dãy điện hóa được sắp xếp theo chiều tính khử của các KL giảm dần và tính oxi hóa của các ion tăng dần

Hướng dẫn giải:

Dãy điện hóa được sắp xếp theo chiều tính khử của các KL giảm dân và tính oxi hóa của các ion tăng dần Do đó ta có sự sắp xếp tính oxi hóa:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu hình electron: 1s22s22p2 .Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có câu hình electron như trên?

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Để phân biệt amoniac và etylamin ta dùng dung dịch HCl đậm đặc

Dùng nước Br2 để phân biệt anilin và phenol

Dùng Cu(OH)2; để phân biệt Gly-Ala-Gly và Ala-Ala-Gly-Ala.

Dùng qui tím để phân biệt dung dịch alanin và dung dịch lysin

Xem đáp án

Đáp án D

 

Hướng dẫn giải:

A. S vì cả 2 chất đều có hiện tượng khói trắng

B. S vì cả hai chất đều cho kết tủa trắng

C. S vì tripeptit và tetrapeptit đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím

D. Ð vì alanin không làm đổi màu quỳ tím còn Iysin làm quỳ tím chuyên xanh 

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biêu nào sau đây sai?

Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau

Saccarozơ và tỉnh bột đều tham gia phản ứng thủy phân.

Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

Glucozơ và tinh bột đều là cacbohiđrat

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn giải!

A,B, D đúng

C sai vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc do không có nhóm —CHO 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tơ sau: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) tơ nilon-6; (4) tơ visco; (5) tơ nilon- 6,6; (6) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là

(1), (2), (6)

(2), (4), (6)

(2),(3),(5)

(2), (4), (5)

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Những loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozo: sợi bông, tơ visco, tơ axetat

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 32,4 tấn mùn cưa (chứa 50% xenlulozo) người ta sản xuất được m tấn thuốc súng không khói (xenlulozơ trimtrat) với hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%. Giá trị của m là

26,73

29,70

33,00

25,46

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Viết PTHH và tính toán theo PTHH:

 

Do hiệu suất đạt 90% nên khối lượng thuốc súng thu được thực tế là: 29,7.90% = 26,73 tấn 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Y hòa tan tối đa 17,64 gam Cu(OH)2 . Giá trị của m gần nhất với

49

77

68

61

Xem đáp án

Đáp án C 

Phương pháp:

Ghi nhớ: 3 chất sac, glu và frue đều hòa tan Cu(OH) theo tỉ lệ 2 : 1

Hướng dẫn giải:

nCu(OH)2 = 0,18 mol

Gọi số mol saccarozo ban đầu là x mol

Dung dịch Y gồm:

Sac dư: 0,2x mol

Gu: 0,8x mol

Fruc: 0,8x mol

Do cả 3 chất sac, gu và fruc đều hòa tan Cu(OH)theo tỉ lệ 2 : 1 nên ta có: ny = nCu(OH)2—> 0,2x + 0,8x + 0,8x = 2.0,18 => x = 0,2 mol

=>m = 0,2.342 = 68,4 gam 68 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CXHYOZN3) và Y(CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,12 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

11,99

71,94

59.95

80,59

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

 X là tripeptit (do có 3N)

Y là pentapeptit (do có 6O)

a=0.03 ; b=0.02;         n=1;     m=2

Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,12 mol Y trong dung dịch HCI:

Gly2Ala3  + 4H2O + 5HCl — Muối

012           —> 048       —>  06

BTKL: mmuối  = mY+ mH2O  + mHCl 

= 0,12.345 + 0,48.18 + 0,6.36,5 = 71,94 (g) 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a)Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.

b)Aminoaxit là chất rắn kết tỉnh, dễ tan trong nước.

c)Dung dịch anilin làm đổi màu quỳ tím.

d)Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t° ) thu được tripanmitin.

e)Tĩnh bột là đồng phân của xenlulozơ.

g) Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

Số phát biêu đúng

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

a)        Ð vì khi đun nóng thì protein bị đông tụ

b)        Ð

c)        S vì amilin có tính bazo yêu không làm đổi màu quỳ tím

d)        S vì hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t° ) thu được tristearin

e)        S vì số lượng mắt xích của xenluløzo lớn hơn rất nhiều so với tinh bột

f)         Ð

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

 

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I

có màu xanh tím

Y

Qùy tím

Chuyển màu xanh

Z

Cu(OH)2

Có màu tím

T

Nước brom

Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là 

Anilin, etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột

Etyl amin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin

Hồ tinh bột, etyl amin, amlin, lòng trắng trứng

Hồ tinh bột, etyl amin, lòng trắng trứng, amilin

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

X + dung dịch  I2 tạo dung dịch màu xanh tím => X là tinh bột => loại A, B

Z + Cu(OH)2  tạo hỗn hợp màu tím => loại C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCI dư, thu được (m + 7,3) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 7,7) gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

27,90

27,20

33,75

32.25

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng

Hướng dẫn giải:

Đặt nGlu  = a mol; nVal  = b mol

-Tác dụng HCI:

BTKL: mHCl=mmuối-mhh = 7,3 gam

=> nHCl  = 7,3 : 36,5 = 0,2 mol

=>nhh =a+b=0,2 mol (1)

-Tác dụng NaOH:

Glu         —>     Glu-Na       m tăng = 44 (g)

a             —>      44a (g)

Val         —> Val-Na          m tăng = 22(g)

 b             —> 22b (g)

m tăng = 44a + 22b = 7,7 (2)

Giải (1) và (2) thu được a = 0,15 và b = 0,05

 

=>m = 0,15.147 + 0,05.117=27,9 (g) 

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27,3 gam hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol. Số mol của este có phân tử khôi nhỏ hơn trong hỗn hợp X là 

0,20 mol

0,10 mol

0,15 mol

0,25 mol

Xem đáp án

Đáp án D

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ-Z có công thức phân tử C17H16O4 , không làm mất màu dung dịch brom. Z tác dụng với NaOH theo PTHH: Z + 2NaOH -> 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Phát biểu nào sau đây là đúng? 

Cho 15,2 pam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc).

Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.

Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%.

Không thê tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng băng một phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Tính độ bất bão hòa: k = (2C +2- H) :2=(172+2- 16):2= 10

Dựa vào dữ kiện đề bài lập luận:

           Z không làm mắt màu dung dịch Br2 nên không có chứa liên kết z dễ bị phá vỡ

           Y hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam nên Y là ancol đa chức có nhiều nhóm -OH gắn vào C cạnh nhau

-Từ những lập luận ta suy ra công thức cấu tạo thỏa mãn đề bài

 

Hướng dẫn giải: Độ bắt bão hòa:

k= (2C + 2— H) :2=(17.2+2- 16) : 2 = 10

           Z không làm mắt màu dung dịch Br2 nên không có chứa liên kết z dễ bị phá vỡ

           Y hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam nên Y là ancol đa chức có nhiều nhóm -OH gắn vào C cạnh nhau

Như vậy CTCT thỏa mãn là:

 

A. Sai

ny = 15,2 : 76 = 0,2 mol

Do Y là ancol 2 chức nên khi tác dụng với Na: nH2  = nancol  = 0,2 mol => VH2 = 4,48 lít

B. Sai

Vì chỉ có 1 CTCT duy nhất thỏa mãn

C. Đúng

 

D. Sai