Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 11)
Đề thi

Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?

Polietilen.

Cao su isopren.

Tơ Tằm.

Nilon-6,6.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: glucozo, fructozo, saccarozo, hồ tinh bột. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Những hợp chất có nhóm –OH liền kề nhau có khả năng hòa tan được Cu(OH)2

Hướng dẫn giải:

Gồm có: glucozo, fructozo, saccarozo

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm  -OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom. X là

glucozo

tinh bột

xenlulozo

saccarozo

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

- Hòa tan được Cu(OH)2  => có nhiều nhóm –OH cạnh nhau => loại B, C

 

- Không làm mất màu Br2 => không có nhóm –CHO => loại A

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại vật liệu nào sau đây có chứa nguyên tố nito?

Cao su buna

Poli (vinyl clorua)

Tơ visco

Tơ nilon-6

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Plolime X tạo thành từ sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp stiren và buta-1,3-dien. X là

Polistiren

polibutadien

cao su buna-N

cao su buna-S

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm 4 ml dung lịch lòng trắng trứng, 1 ml dung dịch NaOH 10% và vài giọt dung dịch CuSO4 2% lắc nhẹ thì xuất hiện

kết tủa màu vàng .

dung dịch không màu.

hợp chất màu tím

dung lịch màu xanh lam

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Những peptit (từ đipeptit) có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất có màu tím

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

Trùng ngưng 3 phân tử amino axit thu được tripeptit.

Thủy phân tripeptit thu được 3 amino axit khác nhau.

Thủy phân hoàn toàn peptit thu được α - amino axit.

Các protein dễ tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Nắm được cấu tạo của peptit: Peptit được cấu tạo từ những α – amino axit

Hướng dẫn giải:

A. S vì Trùng ngưng 3 phân tử α – amino axit thu được tripeptit.

B. S vì có thể có mắt xích giống nhau

C. Đ

D. S vì các protein ít tan trong nước

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa hồng?

H2NCH2COOH

H2N(CH2)4CH(NH2)COOH

HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH

H2NCH(CH3)COOH

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH do có số lượng nhóm –COOH nhiều hơn nhóm –NH2 nên mang tính axit

=> làm quỳ tím hóa hồng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.

Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu

Chất béo tan tốt trong nước và trong dung dịch axit clohidric.

Hidro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

A. S vì mỡ động vật có thành phần chính là các chất béo no

B. Đ

C. S vì chất béo không tan trong nước

 

D. S vì hidro hóa dầu thực vật lỏng thu được bơ nhân tạo

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là

C4H8O2

C4H10O2

C2H4O2

C3H6O2

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

CH3COOH + CH3OHH2SO4 đặc, toCH3COOCH3 + H2O

C3H6O2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Fructozo

Triolein

Saccarozo

Xenlulozo

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Monosaccarit không có phản ứng thủy phân

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl

Các amin đều tan tốt trong nước

Các nguyên tử H của amin đơn chức là số chẵn

Các amin đều làm quỳ tím hóa xanh

Xem đáp án

 

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

A. Đ

B. S vì có một số amin thơn khó tan trong nước như anilin

C. S vì số H của amin đơn chức là số lẻ

 

D. S cì có một số amin không làm quỳ tím chuyển màu như anilin

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây là amin bậc ba?

(C6H5)2NH

(CH3)2CHNH2

(CH3)3N

(CH3)3CNH2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Khái niệm bậc amin: Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử N

Hướng dẫn giải:

Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử N

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc disaccarit?

Tinh bột.

Fructozo

Saccarozo.

Glucozo.

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất béo có nhiều ứng dụng trong đời sống

Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa

Chất béo là hợp chất thuộc loại trieste

Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

A, C, D đúng

B sai vì phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este có công thức phân tử là C4H8O2

3.

6.

4.

5

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

HCOO-CH2-CH2-CH3

HCOO-CH(CH3)-CH3

CH3COO-CH2-CH3

CH3-CH2-COO-CH3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: poliisopren, tinh bột, xenlulozo, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

­Chỉ có cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian

 

Chú ý: Amilopectin có mạch phân nhánh, không phải mạng không gian

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra hỗn hợp đồng nhất?

Ngâm một mẫu nhỏ poli (vinyl clorua) trong dung dịch HCl

Cho glyxin vào dung dịch NaOH

Cho anilin lỏng vào dung dịch HCl dư

Ngâm một mẫu nhỏ polibutadien trong benzen dư

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân đến cùng protein thu được

glucozo.

amino axit.

axit béo.

chất béo.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Protein được tạo từ các amino axit do đó thủy phân đến cùng protein thu được các amino axit

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là

glucozo

fructozo

amilozo

saccarozo

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Glucozo có thể được hấp thụ trực tiếp nên được dùng để tiêm hoặc truyền cho các bệnh nhân

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:

(1) X + 2Y­3+ → X2+ + 2Y2+

(2) Y + X2+   → Y2+ + X.

Kết luận nào sau đây đúng?

Y2+ có tính oxy hóa mạnh hơn X2+.

X khử được ion Y2+.

Y3+ có tính oxy hóa mạnh hơn X2+

X có tính khử mạnh hơn Y.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Phản ứng hóa học có xu hướng tạo thành các chất khử yếu hơn hoặc các chất oxi hóa yếu hơn các chất ban đầu

Hướng dẫn giải:

A. S vì từ (2) ta thấy Y2+ có tính oxi hóa yếu hơn X2+

B. S vì từ (2) ta thấy X không có khả năng phản ứng với Y2+ (do cùng là chất tạo thành của phản ứng (2))

C. Đ vì từ (1) ta thấy Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+

 

D. S vì từ (2) ta thấy X có tính khử yếu hơn Y

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH. Chất có lực bazo mạnh nhất là

C6H5NH2

CH3CH2NH2

H2NCH2COOH

NH3

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+  => tăng tính bazo của amin

Hướng dẫn giải:

Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+ => tăng tính bazo của amin

Vậy CH3CH2NH2 có tính bazo mạnh nhất

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về amino axit là không  đúng?

Tương đối dễ tan trong nước

Có tính chất lưỡng tính

Ở điều kiện thường là chất rắn.

Dễ bay hơi.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozo thu được 43,2 gam Ag. Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam glucozo rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

20 gam

40 gam

80 gam

60 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Nhớ được tỉ lệ của các phản ứng:

Glu → 2Ag

Glu → 2CO2

Hướng dẫn giải:

nAg = 43,2 : 108 = 0,4 mol

Glu → 2Ag

Glu → 2CO2

nAg = 2nGlu

nCO2 = 2nGlu

=> nCO2  =  nAg = 0,4 mol => nCaCO3 = 0,4 mol => mCaCO3 = 40 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chưa (m +30,8) gam muối. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là

165,6

123,8

171,0

112,2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

*Tác dụng với HCl: BTKL m­HCl = m muối – mX = ?

nHCl = nAla + nGlu => (1)

*Tác dụng với NaOH:

Ala → Ala-Na              mtăng = ?

a

Glu → Glu-Na2                    mtăng = ?

b

mmuối tăng => (2)

Giải (1) và (2)

Hướng dẫn giải:

Gọi số mol nAla = a và nGlu = b

*Tác dụng với HCl: BTKL mHCl = m muối – mX =36,5 gam

nHCl = nAla  + nGlu  => a + b = 1 (1)

*Tác dụng với NaOH:

Ala → Ala-Na              m tăng = 23 – 1 = 22 (g)

a                                                    → 22a gam

Glu → Glu-Na­2                    m tăng = 23.2 – 2 = 44 (g)

b                                                   → 44b gam

=> m muối tăng = 22a + 44b = 30,8 (2)

Giải (1) và (2) được a = 0,6 và b = 0,4

=> m = 0,6.89 + 0,4.147 = 112,2 (g)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol α – amino axit X (có dạng H2NRCOOH) phản ứng vừa đủ với NaOH thu được 22,2 gam muối khan. Phân tử khối của X là

89.

75.

117.

146.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

nmuối = nX => M muối =>

Hướng dẫn giải:

H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O

0,2 mol                                        0,2 mol

=> Mvmuối = 16 + R + 44 + 23 = 22,2 : 0,2 = 111

=> R = 28

MX = 16 + 28 + 45 = 89

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chưa 2 axit HCl 0,6M và H2SO4 0,45M. Gia trị của m là

7,68

10,08

9,12

11,52

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Viết PTHH ta luôn thấy nH+ = 2n(Mg + MgO)

Hướng dẫn giải:

nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,4.0,6 + 2.0,4.0,45 = 0,6 mol

Mg + 2H+ → Mg2+ + H2

MgO + 2H+ = Mg2+ + H2O

Ta thấy nH+  = 2n(Mg  + MgO)  => n hỗn hợp = nH+  ; 2 = 0,3 mol

=> nMg = 0,18 mol; n­MgO = 0,12 mol

=> m = 0.18.24 + 0,12.40 = 9,12 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH thu được 18,77 gam muối. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH thì chỉ thu được 17,81 gam muối. Giá trị của m là

18,36

17,25

17,65

36,58

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Giả sử chất béo là (RCOO)3C3H5

(RCOO)3C3H5 +KOH 3RCOOK

(RCOO)3C3H5 +NaOH 3RCOONa

       RCOOK ……...3RCOONa

PT: R + 83……………R + 67

DB: 18,77g……………17,81g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai muối của 2 axit cacboxylic và một ancol Y. Toàn bộ lượng Y tác dụng với Na dư, thu được 3,36 lit H2 (đktc). X gồm

1 este và 1 ancol

2 este

1 axit và 1 ancol

1 axit và 1 este

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Do Y là ancol đơn chức nên ta có: nY = 2nH2 = ?

So sánh số mol ancol với số mol KOH:

+ nancol > nKOH => hỗn hợp ban đầu chứa 1 ancol và 1 este

+ nancol < nKOH => hỗn hợp ban đầu chứa 1 este và 1 axit

+ nancol = nKOH => hỗn hợp ban đầu chỉ chứa este

Hướng dẫn giải:

nKOH = 0,5 mol

Do Y là ancol đơn chức nên ta có: nY = 2nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol

nY < nKOH  => Hỗn hợp gồm 1 este và 1 axit

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi trong phân tử X là

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Giả sử peptit có chứa n mắt xích Gly

NC2H5O2N → (n-1)H2O + C2nH3n+2On+1Nn  (peptit)

Đốt cháy peptit, từ số mol X và số mol H2O ta xác định được giá trị của n

Hướng dẫn giải:

Giả sử peptit có chứa n mắt xích Gly

nC­2H5O2N → (n-1)H2O + C2nH3n+2On+1Nn (peptit)

nH2O = 12,6 : 18 = 0.7 mol

Đốt cháy peptit:

            C2nH3n+2On+1Nn  → (1,5n+1) H2O

PT:        1                              1,5n + 1

ĐB:      0,1                               0,7

=> 0,1(1,5n + 1) = 0,7 => n = 4

=> X có chứa n+1 = 5 nguyên tử O