Ôn tập THPTGQ môn Hóa Học cực hay có đáp án (Đề số 11)
30 câu hỏi
Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Polietilen.
Cao su isopren.
Tơ Tằm.
Nilon-6,6.
Đáp án C
Cho các dung dịch: glucozo, fructozo, saccarozo, hồ tinh bột. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 là
1.
3.
2.
4.
Đáp án B
Phương pháp:
Những hợp chất có nhóm –OH liền kề nhau có khả năng hòa tan được Cu(OH)2
Hướng dẫn giải:
Gồm có: glucozo, fructozo, saccarozo
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom. X là
glucozo
tinh bột
xenlulozo
saccarozo
Đáp án D
Hướng dẫn giải:
- Hòa tan được Cu(OH)2 => có nhiều nhóm –OH cạnh nhau => loại B, C
- Không làm mất màu Br2 => không có nhóm –CHO => loại A
Loại vật liệu nào sau đây có chứa nguyên tố nito?
Cao su buna
Poli (vinyl clorua)
Tơ visco
Tơ nilon-6
Đáp án D
Plolime X tạo thành từ sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp stiren và buta-1,3-dien. X là
Polistiren
polibutadien
cao su buna-N
cao su buna-S
Đáp án D
Cho vào ống nghiệm 4 ml dung lịch lòng trắng trứng, 1 ml dung dịch NaOH 10% và vài giọt dung dịch CuSO4 2% lắc nhẹ thì xuất hiện
kết tủa màu vàng .
dung dịch không màu.
hợp chất màu tím
dung lịch màu xanh lam
Đáp án C
Phương pháp:
Những peptit (từ đipeptit) có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất có màu tím
Nhận định nào sau đây đúng?
Trùng ngưng 3 phân tử amino axit thu được tripeptit.
Thủy phân tripeptit thu được 3 amino axit khác nhau.
Thủy phân hoàn toàn peptit thu được α - amino axit.
Các protein dễ tan trong nước.
Đáp án C
Phương pháp:
Nắm được cấu tạo của peptit: Peptit được cấu tạo từ những α – amino axit
Hướng dẫn giải:
A. S vì Trùng ngưng 3 phân tử α – amino axit thu được tripeptit.
B. S vì có thể có mắt xích giống nhau
C. Đ
D. S vì các protein ít tan trong nước
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa hồng?
H2NCH2COOH
H2N(CH2)4CH(NH2)COOH
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH
H2NCH(CH3)COOH
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH do có số lượng nhóm –COOH nhiều hơn nhóm –NH2 nên mang tính axit
=> làm quỳ tím hóa hồng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.
Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu
Chất béo tan tốt trong nước và trong dung dịch axit clohidric.
Hidro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn.
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
A. S vì mỡ động vật có thành phần chính là các chất béo no
B. Đ
C. S vì chất béo không tan trong nước
D. S vì hidro hóa dầu thực vật lỏng thu được bơ nhân tạo
Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
C4H8O2
C4H10O2
C2H4O2
C3H6O2
Đáp án D
Hướng dẫn giải:
CH3COOH + CH3OHCH3COOCH3 + H2O
C3H6O2
Chất rắn nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Fructozo
Triolein
Saccarozo
Xenlulozo
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
Monosaccarit không có phản ứng thủy phân
Nhận định nào sau đây là đúng?
Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl
Các amin đều tan tốt trong nước
Các nguyên tử H của amin đơn chức là số chẵn
Các amin đều làm quỳ tím hóa xanh
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
A. Đ
B. S vì có một số amin thơn khó tan trong nước như anilin
C. S vì số H của amin đơn chức là số lẻ
D. S cì có một số amin không làm quỳ tím chuyển màu như anilin
Amin nào sau đây là amin bậc ba?
(C6H5)2NH
(CH3)2CHNH2
(CH3)3N
(CH3)3CNH2
Đáp án C
Phương pháp:
Khái niệm bậc amin: Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử N
Hướng dẫn giải:
Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử N
Chất nào sau đây thuộc disaccarit?
Tinh bột.
Fructozo
Saccarozo.
Glucozo.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo có nhiều ứng dụng trong đời sống
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa
Chất béo là hợp chất thuộc loại trieste
Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
A, C, D đúng
B sai vì phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Số đồng phân este có công thức phân tử là C4H8O2 là
3.
6.
4.
5
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
HCOO-CH2-CH2-CH3
HCOO-CH(CH3)-CH3
CH3COO-CH2-CH3
CH3-CH2-COO-CH3
Cho các polime: poliisopren, tinh bột, xenlulozo, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
Chỉ có cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian
Chú ý: Amilopectin có mạch phân nhánh, không phải mạng không gian
Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra hỗn hợp đồng nhất?
Ngâm một mẫu nhỏ poli (vinyl clorua) trong dung dịch HCl
Cho glyxin vào dung dịch NaOH
Cho anilin lỏng vào dung dịch HCl dư
Ngâm một mẫu nhỏ polibutadien trong benzen dư
Đáp án A
Thủy phân đến cùng protein thu được
glucozo.
amino axit.
axit béo.
chất béo.
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
Protein được tạo từ các amino axit do đó thủy phân đến cùng protein thu được các amino axit
Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là
glucozo
fructozo
amilozo
saccarozo
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
Glucozo có thể được hấp thụ trực tiếp nên được dùng để tiêm hoặc truyền cho các bệnh nhân
Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:
(1) X + 2Y3+ → X2+ + 2Y2+
(2) Y + X2+ → Y2+ + X.
Kết luận nào sau đây đúng?
Y2+ có tính oxy hóa mạnh hơn X2+.
X khử được ion Y2+.
Y3+ có tính oxy hóa mạnh hơn X2+
X có tính khử mạnh hơn Y.
Đáp án C
Phương pháp:
Phản ứng hóa học có xu hướng tạo thành các chất khử yếu hơn hoặc các chất oxi hóa yếu hơn các chất ban đầu
Hướng dẫn giải:
A. S vì từ (2) ta thấy Y2+ có tính oxi hóa yếu hơn X2+
B. S vì từ (2) ta thấy X không có khả năng phản ứng với Y2+ (do cùng là chất tạo thành của phản ứng (2))
C. Đ vì từ (1) ta thấy Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+
D. S vì từ (2) ta thấy X có tính khử yếu hơn Y
Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH. Chất có lực bazo mạnh nhất là
C6H5NH2
CH3CH2NH2
H2NCH2COOH
NH3
Đáp án B
Phương pháp: Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+ => tăng tính bazo của amin
Hướng dẫn giải:
Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+ => tăng tính bazo của amin
Vậy CH3CH2NH2 có tính bazo mạnh nhất
Nhận định nào sau đây về amino axit là không đúng?
Tương đối dễ tan trong nước
Có tính chất lưỡng tính
Ở điều kiện thường là chất rắn.
Dễ bay hơi.
Đáp án D
Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozo thu được 43,2 gam Ag. Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam glucozo rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
20 gam
40 gam
80 gam
60 gam
Đáp án B
Phương pháp:
Nhớ được tỉ lệ của các phản ứng:
Glu → 2Ag
Glu → 2CO2
Hướng dẫn giải:
nAg = 43,2 : 108 = 0,4 mol
Glu → 2Ag
Glu → 2CO2
nAg = 2nGlu
nCO2 = 2nGlu
=> nCO2 = nAg = 0,4 mol => nCaCO3 = 0,4 mol => mCaCO3 = 40 gam
Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chưa (m +30,8) gam muối. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là
165,6
123,8
171,0
112,2
Đáp án D
Phương pháp:
*Tác dụng với HCl: BTKL mHCl = m muối – mX = ?
nHCl = nAla + nGlu => (1)
*Tác dụng với NaOH:
Ala → Ala-Na mtăng = ?
a
Glu → Glu-Na2 mtăng = ?
b
mmuối tăng => (2)
Giải (1) và (2)
Hướng dẫn giải:
Gọi số mol nAla = a và nGlu = b
*Tác dụng với HCl: BTKL mHCl = m muối – mX =36,5 gam
nHCl = nAla + nGlu => a + b = 1 (1)
*Tác dụng với NaOH:
Ala → Ala-Na m tăng = 23 – 1 = 22 (g)
a → 22a gam
Glu → Glu-Na2 m tăng = 23.2 – 2 = 44 (g)
b → 44b gam
=> m muối tăng = 22a + 44b = 30,8 (2)
Giải (1) và (2) được a = 0,6 và b = 0,4
=> m = 0,6.89 + 0,4.147 = 112,2 (g)
Cho 0,2 mol α – amino axit X (có dạng H2NRCOOH) phản ứng vừa đủ với NaOH thu được 22,2 gam muối khan. Phân tử khối của X là
89.
75.
117.
146.
Đáp án A
Phương pháp:
nmuối = nX => M muối =>
Hướng dẫn giải:
H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O
0,2 mol → 0,2 mol
=> Mvmuối = 16 + R + 44 + 23 = 22,2 : 0,2 = 111
=> R = 28
MX = 16 + 28 + 45 = 89
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chưa 2 axit HCl 0,6M và H2SO4 0,45M. Gia trị của m là
7,68
10,08
9,12
11,52
Đáp án C
Phương pháp:
Viết PTHH ta luôn thấy nH+ = 2n(Mg + MgO)
Hướng dẫn giải:
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,4.0,6 + 2.0,4.0,45 = 0,6 mol
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2
MgO + 2H+ = Mg2+ + H2O
Ta thấy nH+ = 2n(Mg + MgO) => n hỗn hợp = nH+ ; 2 = 0,3 mol
=> nMg = 0,18 mol; nMgO = 0,12 mol
=> m = 0.18.24 + 0,12.40 = 9,12 gam
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH thu được 18,77 gam muối. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH thì chỉ thu được 17,81 gam muối. Giá trị của m là
18,36
17,25
17,65
36,58
Đáp án B
Phương pháp:
Giả sử chất béo là (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5 3RCOOK
(RCOO)3C3H5 3RCOONa
RCOOK ……...3RCOONa
PT: R + 83……………R + 67
DB: 18,77g……………17,81g
Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai muối của 2 axit cacboxylic và một ancol Y. Toàn bộ lượng Y tác dụng với Na dư, thu được 3,36 lit H2 (đktc). X gồm
1 este và 1 ancol
2 este
1 axit và 1 ancol
1 axit và 1 este
Đáp án D
Phương pháp:
Do Y là ancol đơn chức nên ta có: nY = 2nH2 = ?
So sánh số mol ancol với số mol KOH:
+ nancol > nKOH => hỗn hợp ban đầu chứa 1 ancol và 1 este
+ nancol < nKOH => hỗn hợp ban đầu chứa 1 este và 1 axit
+ nancol = nKOH => hỗn hợp ban đầu chỉ chứa este
Hướng dẫn giải:
nKOH = 0,5 mol
Do Y là ancol đơn chức nên ta có: nY = 2nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol
nY < nKOH => Hỗn hợp gồm 1 este và 1 axit
Thủy phân hoàn toàn peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi trong phân tử X là
5
2
3
4
Đáp án A
Phương pháp:
Giả sử peptit có chứa n mắt xích Gly
NC2H5O2N → (n-1)H2O + C2nH3n+2On+1Nn (peptit)
Đốt cháy peptit, từ số mol X và số mol H2O ta xác định được giá trị của n
Hướng dẫn giải:
Giả sử peptit có chứa n mắt xích Gly
nC2H5O2N → (n-1)H2O + C2nH3n+2On+1Nn (peptit)
nH2O = 12,6 : 18 = 0.7 mol
Đốt cháy peptit:
C2nH3n+2On+1Nn → (1,5n+1) H2O
PT: 1 1,5n + 1
ĐB: 0,1 0,7
=> 0,1(1,5n + 1) = 0,7 => n = 4
=> X có chứa n+1 = 5 nguyên tử O

