Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)
Đề thi

Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)

A
Admin
VănLớp 784 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có mấy loại? Tại sao lại có hiện tượng từ đồng nghĩa?

Xem đáp án

Từ đồng nghĩa là những từ có nét nghĩa gần giống nhau hoặc giống nhau. Từ đồng nghĩa có hai loại:

 

     + Đồng nghĩa hoàn toàn

     + Đồng nghĩa không hoàn toàn

- Hiện tượng từ đồng nghĩa ra đời nhằm đắp ứng nhu cầu biểu thị các sự vật, hoạt động, tính chất trong những biểu hiện phong phú, sinh động, đa dạng, nhiều màu vẻ của nó trong thực tế khách quan

2. Tự luận
1 điểm

Thế nào là từ trái nghĩa?

Xem đáp án

Từ trái nghĩa là những từ có nét nghĩa trái ngược nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm một số từ đồng nghĩa và một số từ trái nghĩa với mỗi từ: bé (về mặt kích thước, khối lượng), thắng, chăm chỉ.

Xem đáp án

Từ bé:

     + Trái nghĩa ( to, lớn, đồ sộ, vĩ đại, khổng lồ…)

+ Đồng nghĩa ( nhỏ, xíu…)

- Từ thắng:

     + Đồng nghĩa: thành công, được cuộc, thành đạt…

     + Trái nghĩa: thua, thất bại…

- Từ chăm chỉ

     + Đồng nghĩa: siêng năng, cần cù, chịu khó, cần mẫn…

     + Trái nghĩa: lười biếng, lười nhác, đại lãn…

4. Tự luận
1 điểm

Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

Xem đáp án

Từ đồng âm là những từ có âm đọc giống nhau nhưng khác nhau về nghĩa.

Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

 

     + Trong từ nhiều nghĩa có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng, tính chất, hoạt động, trong đó các từ đó có mối quan hệ với nhau

     + Từ đồng âm các từ vốn hoàn toàn khác nhau, không có quan hệ về mặt ý nghĩa

5. Tự luận
1 điểm

Thế nào là thành ngữ? Thành ngữ có thể giữ những chức vụ gì ở trong câu?

Xem đáp án

Thành ngữ là những cụm từ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của những từ nó tạo nên nhưng thông thường qua một số phép chuyển nghĩa như so sánh, ẩn dụ

- Thành ngữ thường có giá trị tương đương với từ vì thế nó có thể giữ nhiệm vụ như từ, chủ ngữ, vị ngữ, làm phụ ngữ trong câu

6. Tự luận
1 điểm

Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau:

– Bách chiến bách thắng
– Bán tín bán nghi
– Kim chi ngọc diệp
– Khẩu Phật tâm xà

Mẫu: Độc nhất vô nhị: có một không hai.

Xem đáp án

- Trăm trận trăm thắng

- Nửa tin nửa ngờ

- Lá ngọc cành vàng

- Miệng nam mô bụng bồ dao găm

7. Tự luận
1 điểm

Hãy thay thế những từ ngữ in đậm trong các câu sau đây bằng những thành ngữ có ý nghĩa tương đương.

– Bây giờ lão phải thẩn thơ giữa nơi đồng ruộng mênh mông và vắng lặng ngắm trăng suông, nhìn sương tỏa, nghe giun kêu dế khóc.

– Bác sĩ bảo bệnh tình của anh ấy nặng lắm.Nhưng phải cố gắng đến cùng, may có chút hi vọng. 

– Thôi thì làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái, tôi xin nhận lỗi với các bác vì đã không dạy bảo cháu đến nơi đến chốn. 

– Ông ta  giàu có, nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì mà rất keo kiệt, chẳng giúp đỡ ai. 

(Theo Đỗ Hữu Châu (Chủ biên),

Xem đáp án

- Đồng không mông quạnh

- Còn nước còn tát

- Con dại cái mang

- Giàu nứt đố đổ vách

8. Tự luận
1 điểm

Thế nào là điệp ngữ? Điệp ngữ có mấy dạng?

Xem đáp án

Điệp ngữ là sự lặp lại từ ngữ làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

- Điệp ngữ nhiều dạng: điệp ngữ cách quãng, điệp nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp

9. Tự luận
1 điểm

Thế nào là chơi chữ? Hãy tìm một số ví dụ về các lối chơi chữ.

Xem đáp án

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

Ví dụ:

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

(Tú Mỡ)

- Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.