Ôn luyện đề số 5 THPTQG 2019 tổ hợp KHXH có đáp án (Địa Lý)
Đề thi

Ôn luyện đề số 5 THPTQG 2019 tổ hợp KHXH có đáp án (Địa Lý)

A
Admin
Ôn thi khoa học xã hộiLớp 124 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật của nước ta

rất đa dạng về giống loài

đa dạng về nguồn gen quý hiếm.

bốn mùa xanh tốt.

có nhiều tầng cây thân gỗ.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do

gió mùa Tây Nam.

gió mùa Đông Bắc.

Tín phong bán cầu Bắc.

gió phơn Tây Nam.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm về nhiệt độ và biên độ nhiệt của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào) là

nhiệt độ trung bình năm trên 200C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

nhiệt độ trung bình năm trên 200C, biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

nhiệt độ trung bình năm trên 250C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

nhiệt độ trung bình năm trên 250C, biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những đặc điểm nổi bật về địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng.

có cấu trúc địa chất – địa hình khá phức tạp.

đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi hướng vòng cung

miền duy nhất có địa hình cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không tiếp giáp với Biển Đông?

Nam Định

Phú Yên.

Bình Thuận.

Hậu Giang.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết sống nào sau đây không thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

Sông Chảy.

Sông Thương.

Sông Gianh.

Sông Lục Nam.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang, Trà Lĩnh, Móng Cái, Thanh Thủy lần lượt thuộc về các tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Điện Biên, Hà Giang, Cao Bằng, Quảng Ninh.

Điện Biên, Cao Bằng, Quảng Ninh, Hà Giang

Điện Biên, Hà Giang, Quảng Ninh, Cao Bằng.

Điện Biên, Quảng Ninh, Cao Bằng, Hà Giang

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm công nghiệp nào sau đây ở nước ta không có ngành sản xuất giấy, xenlulô?

Hà Nội.

Quảng Ngãi.

Đà Nẵng.

Việt Trì.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ chúng ta cần dựa vào

bảng chú giải trên bản đồ.

các đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.

hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ.

hệ thống các đường kinh, vĩ tuyến trên bản đồ.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả

sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

của vận động nâng lên và hạ xuống.

vận động của vỏ Trái Đất theo phương nằm ngang.

của các thời kì có lượng mưa lớn hoặc có lượng bốc hơi nước lớn.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gió Mậu dịch có hướng

tây bắc ở bán cầu Bắc và tây nam ở bán cầu Nam.

đông bắc ở bán cầu Bắc và đông nam ở bán cầu Nam.

tây nam ở bán cầu Bắc và đông bắc ở bán cầu Nam.

đông nam ở bán cầu Bắc và đông bắc ở bán cầu Nam.

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật chủ yếu thông qua các yếu tố

nhiệt độ, gió, nước và ánh sáng.

nhiệt độ, độ ẩm không khí, gió và ánh sáng.

nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng.

nhiệt độ, khí áp, độ ẩm không khí và ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây đã làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới giảm?

Các thiên tai xảy ra ngày càng nhiều.

Sự gia tăng chiến tranh ở nhiều nước.

Phong tục tập quán lạc hậu.

Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đòi hỏi quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp là việc hiểu và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên, bởi vì

quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều vào đất đai.

trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.

con người không thể nào làm cản trở hoặc thay đổi được sự phát triển của tự nhiên.

Các cây trồng và vật nuôi sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và chịu tác động rất nhiều của quy luật tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp nào sau đây được coi thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới?

Công nghiệp năng lượng.

Công nghiệp cơ khí

Công nghiệp điện tử - tin học.

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảng lớn nhất thế giới (tính đến năm 2002) là

Mác-xây (Pháp).

Rôt-tec-đam (Hà Lan).

Cô-bê (Nhật Bản).

Niu I-ooc (Hoa Kỳ).

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ NĂM 2015

(Đơn vị: nghìn tấn)

Vùng

Năm 2000

Năm 2015

Trung du và miền núi Bắc Bộ

3122,8

5485,0

Đồng bằng sông Hồng

6867,9

6933,2

Bắc Trung Bộ

3051,7

4364,6

Duyên hải Nam Trung Bộ

1753,2

3420,0

Tây Nguyên

907,1

2505,4

Đông Nam Bộ

2081,5

1868,4

Đồng bằng sông Cửu Long

16754,7

25817,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2006, 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2007, 2017)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng lương thực có hạt phân theo vùng của nước ta, năm 2015 so với năm 2000?

Sản lượng lương thực có hạt tất cả các vùng đều tăng.

Đồng bằng sông Hồng tăng chậm nhất.

Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh nhất.

Tây Nguyên tăng ít nhất.

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào sau đây không thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

Cát Tiên.

Kon Ka Kinh.

Núi Chúa.

Vũ Quang.

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các di sản văn hóa thế giới nào sau đây là của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Di tích Mỹ Sơn, Thành nhà Hồ.

Cố Đô Huế, Phố Cổ Hội An.

Phố Cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn.

Di tích Mỹ Sơn, Ba Tơ.

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các loại khoáng sản có ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

sét, cao lanh, bôxit, than bùn, đá vôi xi măng.

đá vôi xi măng, đá axít, sét, cao lanh, titan.

đá axít, sét, cao lanh, đá vôi xi măng, than bùn.

đá vôi xi măng, than nâu, đá axít, sét, cao lanh.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng lúa đông xuân, lúa hè thu và thu đông, lúa mùa của nước ta giai đoạn 2005 – 2015?

Sản lượng lúa mùa tăng chậm nhất.

Sản lượng lúa mùa tăng ít nhất.

Sản lượng lúa đông xuân tăng nhiều nhất.

Sản lượng lúa hè thu và thu đông tăng nhanh nhất.

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có mật độ dân số trung bình cao nhất ở nước ta (năm 2006) là

Đông Nam Bộ.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có số lượng đô thị ít nhất ở nước ta (năm 2006) là

Tây Nguyên.

Đông Nam Bộ.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta được khai thác tốt hơn không phải nhờ vào việc

đẩy mạnh hoạt động vận tải.

đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.

áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến.

sử dụng các công nghệ bảo quản nông sản.

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt ở nước ta là

rừng ngập mặn.

đầm phá.

ao hồ.

bãi triều.

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ngành công nghiệp chuyên môn hóa của hướng Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả là

hóa chất, giấy, cơ khí.

cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.

dệt – may, điện, vật liệu xây dựng.

vật liệu xây dựng, phân hóa học, luyện kim

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2010 VÀ 2015

(Đơn vị: Đô la Mỹ)

Năm

2010

2015

Hoa Kì

48374

56116

Trung Quốc

4561

8028

Liên Bang Nga

10675

9093

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của một số quốc gia giai đoạn 2010 – 2015?

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Trung Quốc tăng nhanh hơn Hoa Kì.

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Hoa Kì tăng ít hơn Trung Quốc.

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Hoa Kì luôn lớn nhất, của Trung Quốc luôn nhỏ nhất.

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Hoa Kỳ và Trung Quốc tăng, của Liên bang Nga giảm.

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Lĩnh vực chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong đầu tư nước ngoài là

công nghiệp.

nông nghiệp.

dịch vụ.

tài chính, ngân hàng.

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư đô thị Mỹ La tinh đông là vì

công nghiệp phát triển mạnh ở các đô thị.

điều kiện sống của dân cư đô thị cao.

quá trình công nghiệp và đô thị hóa diễn ra sớm.

dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kì năm 2004, chiếm tỉ trọng từ cao xuống thấp lần lượt là

dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp.

công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.

dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp.

nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.

Xem đáp án

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn lãnh thổ LB Nga nằm trong vành đai khí hậu

cận nhiệt.

ôn đới.

cực đới.

cận cực.

Xem đáp án

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại cây công nghiệp được trồng phổ biến ở Nhật Bản là

mía, lạc, thuốc lá.

chè, thuốc lá, dâu tằm.

cao su, hồ tiêu, chè.

dâu tằm, bông, cà phê.

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do

nằm trong vành đai sinh khoáng.

nằm ở vị trí tiếp giáp với biển.

nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

 

 

Căn vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng dầu mỏ và điện của Trung Quốc giai đoạn 2010 – 2015?

Sản lượng dầu mỏ giảm, sản lượng điện tăng.

Sản lượng dầu mỏ tăng, sản lượng điện giảm.

Sản lượng dầu mỏ tăng nhanh hơn sản lượng điện.

Sản lượng dầu mỏ và điện đều tăng.

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2001), vùng công nghiệp 1 bao gồm

các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ.

các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh.

các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ, trừ Quảng Ninh.

các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai di sản thiên nhiên thế giới tại Việt Nam là

vịnh Hạ Long và hồ Ba Bể.

vịnh Hạ Long và Phong Nha - Kẻ Bàng.

vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà.

vịnh Hạ Long và vườn quốc gia Cúc Phương.

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Lát cắt từ Tây sang Đông thể hiện cơ cấu nông nghiệp (theo nghĩa rộng) của vùng Bắc Trung Bộ theo không gian lần lượt là

lâm - ngư nghiệp - nông nghiệp.

ngư nghiệp - nông - lâm nghiệp.

nông - lâm - ngư nghiệp.

lâm - nông - ngư nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà máy thủy điện của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

Hàm Thuận - Đa Mi, Trị An, Thác Mơ, Yali.

Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận - Đa Mi, A Vương.

Hàm Thuận – Đa Mi, Thác Bà, Trị An, Sông Hinh

Vĩnh Sơn, Thác Mơ, Sông Hinh, Hàm Thuận - Đa Mi.

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là

lượng nước ít, phù sa không đáng kể.

có giá trị lớn về thủy điện.

ít có giá trị về giao thông, sản xuất và sinh hoạt.

chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông.

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ TRONG DÂN SỐ NƯỚC TA QUA CÁC NĂM TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015

Năm

Số dân thành thị

(triệu người)

Tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%)

2005

22,3

27,1

2010

26,5

30,5

2012

28,3

31,8

2015

31,1

33,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số nước ta qua các năm trong giai đoạn 2005 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Biểu đồ miền.

Biểu đồ tròn.

Biểu đồ cột chồng.

Biểu đồ kết hợp.

Xem đáp án

Đáp án D