Ôn luyện đề số 4 THPTQG 2019 tổ hợp KHXH có đáp án (Địa Lý)
Đề thi

Ôn luyện đề số 4 THPTQG 2019 tổ hợp KHXH có đáp án (Địa Lý)

A
Admin
Ôn thi khoa học xã hộiLớp 123 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nên có

nguồn sinh vật vô cùng phong phú.

nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.

tài nguyên khoáng sản phong phú.

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ biển vào đất liền, ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia làm ba dải, lần lượt là

cồn cát, đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng, vùng thấp trũng.

vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng, vùng thấp trũng; cồn cát, đầm phá.

cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

vùng thấp trũng, cồn cát, đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất lạnh ẩm vì gió này di chuyển

qua lục địa Đông Bắc Á rộng lớn.

về phía tây qua vùng núi cao.

về phía đông qua biển.

xuống phía nam và mạnh dần lên.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào) thể hiện ở

sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu.

sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.

sự không ổn định của thời tiết.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta có đặc điểm là

miền duy nhất có địa hình cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao.

các dãy núi có hướng vòng cung mở ra về phía bắc và phía đông.

gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan.

các dãy núi xen các thung lũng sông theo hướng tây bắc - đông nam.

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với Biển Đông

Lạng Sơn.

Tuyên Quang.

Yên Bái.

Quảng Ninh.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các dãy núi nào sau đây đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Tam Điệp, Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Pu Sam Sao.

Bạch Mã, Đông Triều, Pu Đen Đinh, Hoàng Liên Sơn.

Trường Sơn Bắc, Tam Đảo, Hoành Sơn, Hoàng Liên Sơn.

Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Hoành Sơn.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các khu kinh tế ven biển Định An, Năm Căn, Phú Quốc lần lượt thuộc về các tỉnh nào của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Kiên Giang, Cà Mau, Trà Vinh.

Trà Vinh, Kiên Giang, Cà Mau.

Trà Vinh, Cà Mau, Kiên Giang.

Cà Mau, Trà Vinh, Kiên Giang.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng lợn lớn nhất ở vùng Tây Nguyên (năm 2007) là

Lâm Đồng.

Gia Lai.

Đắk Lắk.

Kon Tum.

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Nha Trang?

Chế biến nông sản.

Hóa chất, phân bón.

Sản xuất vật liệu xây dựng.

Sản xuất giấy, xenlulô.

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh

thư giãn sau mỗi bài học trên lớp.

học thay sách giáo khoa Địa lí.

học tập và rèn luyện các kĩ năng địa lí.

trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng (còn gọi là vận động nâng lên và hạ xuống) xảy ra

rất chậm và trên một diện tích lớn.

rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.

rất nhanh và trên một diện tích lớn.

rất chậm và trên một diện tích nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ các khu

áp cao cực về áp thấp ôn đới.

áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.

áp cao ôn đới về áp thấp cận nhiệt đới.

áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nơi bằng phẳng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng hơn là do

quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

thảm thực vật đa dạng.

thường xuyên bị ngập nước.

quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với

số phụ nữ trung bình ở cùng thời điểm.

số người chết trong cùng thời điểm.

số dân trung bình ở cùng thời điểm.

số người trong độ tuổi sinh trẻ ở cùng thời điểm.

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sản xuất nông nghiệp, các cây trồng và vật nuôi được coi là

công cụ lao động cần thiết.

tư liệu sản xuất chủ yếu.

đối tượng của sản xuất nông nghiệp.

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu mỏ là tài nguyên quý giá của

các nước phát triển.

các nước công nghiệp mới.

các nước đang phát triển.

các nước bán cầu Nam.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thông vận tải đường thủy nói chung có ưu điểm là

sự tiện lợi, khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình.

có hiệu quả kinh tế cao trên cự li vận chuyển ngắn và trung bình.

rẻ, thích hợp với việc chuyên chở các hàng hóa nặng, cồng kềnh.

vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định.

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ NĂM 2015

(Đơn vị: nghìn ha)

Vùng

Năm 2000

Năm 2015

Trung du và miền núi Bắc Bộ

975,7

1237,9

Đồng bằng sông Hồng

1306,1

1153,8

Bắc Trung Bộ

788,1

836,3

Duyên hải Nam Trung Bộ

451,0

594,9

Tây Nguyên

263,6

478,9

Đông Nam Bộ

649,7

352,3

Đồng bằng sông Cửu Long

3964,9

4342,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2006, 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2007, 2017)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về diện tích cây lương thực có hạt phân theo vùng của nước ta, năm 2015 so với năm 2000?

Duyên hải Nam Trung Bộ tăng ít nhất.

Tây Nguyên tăng nhanh nhất.

Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhiều nhất.

Diện tích cây lương thực có hạt tất cả các vùng đều tăng.

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào sau đây không thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Bến Én.

Phước Bình.

Xuân Sơn.C. Xuân Sơn.

Hoàng Liên.

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, đàn trâu ở Đông Nam Bộ (năm 2007) được nuôi chủ yếu ở các tỉn

Đồng Nai, Tây Ninh.

Tây Ninh, Bình Phước.

Bình Dương, Bình Phước.

Bình Phước, Đồng Nai.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho biểu đồ:

 

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 – 2015?

 

Diện tích lúa đông xuân tăng, diện tích lúa hè thu và thu đông, lúa mùa giảm.

Diện tích lúa mùa, lúa đông xuân giảm, diện tích lúa hè thu và thu đông tăng.

Diện tích lúa hè thu và thu đông tăng nhanh nhất.

Diện tích lúa đông xuân tăng nhiều nhất.

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta phù hợp với quá trình

phát triển nền kinh tế hàng hóa.

đa dạng hóa các thành phần kinh tế.

đa dạng hóa các thành phần kinh tế.

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất ở nước ta (năm 2006) là

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta là

các cây ngắn ngày, nuôi trồng thủy sản.

chăn nuôi gia súc lớn, các cây ngắn ngày.

nuôi trồng thủy sản, các cây lâu năm.

các cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Hồng và phụ cận.

dọc theo Duyên hải miền Trung.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu là

Đồng Tháp.

Vĩnh Long.

An Giang.

Trà Vinh.

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2010 VÀ 2015

(Đơn vị: Đô la Mỹ)

Năm

2010

2015

Hoa Kì

48374

56116

Nhật Bản

44508

34524

Trung Quốc

4561

8028

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của một số quốc gia, năm 2015 so với năm 2010?

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Hoa Kì tăng ít hơn Trung Quốc.

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người Trung Quốc tăng, của Hoa Kì và Nhật Bản giảm.

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Hoa Kỳ tăng, của Nhật Bản và Trung Quốc giảm.

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Trung Quốc tăng nhanh hơn Hoa Kì.

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới được xếp vào hai nhóm nước là

phát triển và công nghiệp mới.

chậm phát triển và phát triển.

phát triển và đang phát triển.

công nghiệp mới và đang phát triển.

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư và xã hội của Mỹ La tinh có đặc điểm là

tỉ lệ dân thành thị thấp, tăng chậm.

số dân sống dưới mức nghèo khổ còn khá đông.

chất lượng cuộc sống của dân cư đô thị cao.

thu nhập giữa người giàu và người nghèo ít chênh lệch.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp của Hoa Kỳ có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp

đóng tàu, dệt, điện tử, chế tạo ô tô.

chế tạo ô tô, hoá dầu, hàng không - vũ trụ.

cơ khí, điện tử, viễn thông.

luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa.

Xem đáp án

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng Tây Xi-bia tập trung nhiều khoáng sản, đặc biệt là

than đá, quặng sắt.

vàng, đồng, bôxit.

dầu mỏ, khí thiên nhiên.

than đá, vàng, kim cương.

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ trọng của ngành nào ở Nhật Bản hiện chỉ chiếm khoảng 1% trong GDP?

Thương mại và tài chính.

Công nghiệp.

Nông nghiệp.

Dịch vụ.

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Á biển đảo nằm trong hai đới khí hậu là

khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới gió mùa.

khí hậu nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.

cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.

khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

 Căn vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước của Hoa Kỳ và Trung Quốc giai đoạn 2010 – 2015?

Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc lớn hơn Hoa Kì.

Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc tăng ít hơn Hoa Kì.

Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc tăng nhanh hơn Hoa Kì.

Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc tăng của Hoa Kì giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào giá trị sản xuất công nghiệp, trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta là

Hà Nội.

Hải Phòng.

TP. Hồ Chí Minh.

Biên Hòa.

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

châu Âu và châu Mĩ.

châu Mĩ và châu Đại Dương.

các nước Đông Nam Á và châu Mĩ.

châu Á – Thái Bình Dương và châu âu.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề năng lượng (điện) của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ không được giải quyết theo hướng nào sau đây?

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500kV.

Xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình.

Lắp đặt thiết bị sản xuất điện từ năng lượng mặt trời các hộ dân trong vùng.

Nhà máy thủy điện Đa Nhim và Đại Ninh sử dụng nguồn nước từ Tây Nguyên đưa xuống.

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

nhiệt độ trung bình năm 20 – 22°C.

có mùa mưa vào thu đông.

chế độ nhiệt cao, ổn định.

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2015

Năm

Tổng số dân

(triệu người)

Số dân thành thị

(triệu người)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)

2005

82,4

22,3

1,33

2010

86,9

26,5

1,03

2012

88,8

28,3

0,99

2015

91,7

31,1

0,94

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Để thể hiện tổng số dân, số dân thành thị và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong giai đoạn 2005 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Biểu đồ miền.

Biểu đồ tròn.

Biểu đồ đường.

Biểu đồ kết hợp.

Xem đáp án

Đáp án D