Nhận biết
15 câu hỏi
Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) anilin. Số dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh là
4.
2.
1.
3
Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
metylamin, amoniac, natri axetat
anilin, metylamin, amoniac
amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit
anilin, amoniac, natri hiđroxit
Có 3 chất lỏng: benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
dung dịch phenolphtalein
dung dịch nước Br2.
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
Nước brom không phân biệt được dung dịch anilin và dung dịch chất nào dưới đây?
Stiren.
Etylamin
Phenol.
Benzylamin
Đề phân biệt etylamin với phenylamin, ta dùng
dung dịch HNO2
dung dịch Br2
dung dịch H2SO4
dung dịch HCl
Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau đây?
Nhận biết bằng mùi
Thêm vài giọt dung dịch H2SO4
Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3
Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2 đặc
Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng cặp thuốc thử là
quì tím, dung dịch Br2
dung dịch Br2, quì tím
dung dịch NaOH, dung dịch Br2
dung dịch HCl, dung dịch NaOH
Dùng nước Br2 không phân biệt được 2 chất trong cặp nào sau đây?
Anilin và amoniac
Anilin và phenol
Anilin và alylamin (CH2=CH–CH2–NH2).
Anilin và stiren
Có thể nhận biết dung dịch anilin bằng cách nào sau đây ?
Ngửi mùi
Tác dụng với giấm
Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3
Thêm vài giọt dung dịch brom
Phương pháp nào sau đây dùng để phân biệt 2 khí CH3NH2 và NH3?
Dựa vào mùi của khí
Thử bằng quỳ tím ẩm
Đốt rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2
Thử bằng HCl đặc
Thuốc thử nào sau đây không thể phân biệt được phenol và anilin ở trạng thái lỏng?
dd Br2
dd NaOH
dd HCl
Kim loại Na
Để tách riêng biệt hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 ta dùng:
HCl
HCl, NaOH
NaOH, HCl
HNO2
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Chất | X | Y | Z | T |
Nhiệt độ sôi (°C) | 182 | 184 | -6,7 | -33,4 |
pH (dung dịch nồng độ 0,001M) | 6,48 | 7,82 | 10,81 | 10,12 |
Nhận xét nào sau đây đúng ?
Y là C6H5OH
Z là CH3NH2
T là C6H5NH2.
X là NH3
X, Y, Z, T là một trong số những chất benzylamin, metylamin, anilin, metyl fomat. Kết quả nghiên cứu một số tính chất được thể hiện ở bảng dưới đây?
Mẫu thử | Nhiệt độ sôi (°C) | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | -6,3 | Khí HCl | Khói trắng xuất hiện |
Y | 32,0 | Dung dịch AgNO3/NH3 | Kết tủa Ag trắng sáng |
Z | 184,1 | Dung dịch Br2 | Kết tủa trắng |
T | 185,0 | Quỳ tím ẩm | Hóa xanh |
Các chất X, Y, Z và T tương ứng là
Metylamin, metylfomat, anilin và benzylamin
Metylfomat, metylamin, anilin và benzylamin.
Benzylamin, metylfomat, anilin và benzylamin
Metylamin, metylfomat, benzylamin và anilin.
Cho dãy các chất: metan, xiclopropan, toluen, buta-1,3-đien, phenol, anilin, triolein. Số chất trong dãy tác dụng với nước brom ở điều kiện thường là
4.
5.
6.
7.








