(Ngữ liệu ngoài sgk) An ninh môi trường và hòa bình ở Biển Đông
12 câu hỏi
AN NINH MÔI TRƯỜNG VÀ HOÀ BÌNH Ở BIỂN ĐÔNG
Kinh tế biển xanh lấy môi trường và bảo toàn vốn tự nhiên biển làm “chất xúc tác” cho tăng trưởng, thoát dần nền “kinh tế nâu” và tăng cường phúc lợi xã hội1. Trong khi “tăng trưởng xanh” được xem là một định hướng mới, thúc đẩy kinh tế phát triển theo những mô hình tiêu thụ và sản xuất bền vững nhằm bảo đảm nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp những nguồn lực và dịch vụ hệ sinh thái mà đời sống của chúng ta phụ thuộc vào2). Như vậy, có thể xem tăng trưởng xanh định hướng mục tiêu cần đạt cho một phương thức phát triển nền kinh tế xanh trong bối cảnh biến đổi toàn cầu (global change) và trở thành nền tảng cho phát triển bền vững biển. Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc tác trong đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho tăng trưởng bền vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh tế mới3). Tương tự như vậy, “một nền kinh tế biển đạt được mức “xanh” hay “bền vững” khi các hoạt động kinh tế ở trạng thái cân bằng với năng lực tải của các hệ sinh thái biển trong dài hạn (để hỗ trợ cho các hoạt động đó) và vẫn bảo toàn được sức chống chịu và sức khoẻ của các hệ sinh thái này4).
(Nguyễn Chu Hồi (Chủ biên), An ninh môi trường và hoà bình ở Biển Đông, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2019, tr. 147 - 148)
1. Nguyễn Chu Hồi (2014), Kinh tế biển xanh: Vấn đề và cách tiếp cận cho Việt Nam, tạp chí Lí luận chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, số 10/ 2014, tr. 33 - 39.
2. Trương Quang Học - Hoàng Văn Thắng (2013), Kinh tế xanh - con đường phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, trong tập Báo cáo khoa học của Hội thảo khoa học quốc gia về Tài nguyên thiên nhiên và Tăng trưởng xanh, Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Ngô Lực Tải (2012), Kinh tế biển Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
4. An Economist Intelligence Unit (2015), The blue economy: Growth, opportunity and a sustainable ocean economy. The briefing paper for the World Ocean Summit 2015, 20 pages.
Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào?
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Đoạn trích trên cung cấp thông tin gì cho người đọc?
Đặt nhan đề phù hợp cho văn bản trên.
Nêu cách hiểu của em về khái niệm tăng trưởng xanh được sử dụng trong văn bản.
Theo văn bản, kinh tế biển xanh lấy yếu tố gì làm “chất xúc tác” cho tăng trưởng?
Phép liên kết nào được sử dụng trong đoạn văn sau:
Kinh tế biển xanh lấy môi trường và bảo toàn vốn tự nhiên biển làm “chất xúc tác” cho tăng trưởng, thoát dần nền “kinh tế nâu” và tăng cường phúc lợi xã hội1. Trong khi “tăng trưởng xanh” được xem là một định hướng mới, thúc đẩy kinh tế phát triển theo những mô hình tiêu thụ và sản xuất bền vững nhằm bảo đảm nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp những nguồn lực và dịch vụ hệ sinh thái mà đời sống của chúng ta phụ thuộc vào2). Như vậy, có thể xem tăng trưởng xanh định hướng mục tiêu cần đạt cho một phương thức phát triển nền kinh tế xanh trong bối cảnh biến đổi toàn cầu (global change) và trở thành nền tảng cho phát triển bền vững biển.
Trong đoạn trích có một số thuật ngữ chưa được ghi cước chú. Hãy nêu một vài thuật ngữ trong số đó và thử tra cứu tài liệu để ghi cước chú cho mỗi thuật ngữ.
Thông điệp chính mà văn bản muốn gửi đến người đọc là gì?
Hãy liên hệ với bản thân để nêu một hành động cụ thể mà em có thể làm nhằm góp phần thực hiện tăng trưởng xanh và bảo vệ môi trường biển.
Từ nội dung văn bản, em hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ nêu suy nghĩ của bản thân về vai trò của tăng trưởng xanh trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.
Trong những năm gần đây, hiện tượng băng tan tại các cực và sông băng trên núi cao đã trở thành vấn đề môi trường toàn cầu. Hiện tượng này ảnh hưởng lớn đến mực nước biển, sinh thái và đời sống con người.
Em hãy viết bài văn thuyết minh, giải thích hiện tượng băng tan, nêu nguyên nhân, tác hại và ý nghĩa đối với đời sống con người.








