[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 9)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây khi nhiệt phân, sinh ra sản phẩm khí chỉ có một đơn chất?
Cu(NO3)2
NH4HCO3
CaCO3
NaNO3
Chọn đáp án D
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Mg(NO3)2
AlCl3
FeCl3
BaCl2
Chọn đáp án C
Chất nào sau đây tác dụng với alanin (có xúc tác) sinh ra hợp chất chứa chức este trong phân tử
CH3NH2
CH3COOH
C2H5OH
NaOH
Chọn đáp án C
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Polibutadien
Poli(hexametylen-adipamit)
Poli(vinyl clorua)
Polietilen
Chọn đáp án B
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2
Propen
Etan
Toluen
Metan
Chọn đáp án A
Phương pháp chiết như hình vẽ
Phương pháp chiết trên dùng để tách
hai chất tan trong dung dịch
chất rắn và chất lỏng
hai chất lỏng không tan vào nhau
hai chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau
Chọn C.
Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
Chất lỏng nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nặng hơn ở dưới. Mở khóa để chất lỏng nặng hơn chảy xuống. Bỏ đi một lượng nhỏ chỗ giao tiếp giữa 2 chất lỏng, phần còn lại sẽ là chất lỏng nhẹ hơn
Thủy phân triolein trong dung dịch KOH, thu được muối có công thức là
C17H33COOK
CH3COOK
C15H31COOK
C17H35COOK
Chọn đáp án A
Muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?
CaCl2
NaCl
Ca(HCO3)2
Na2SO4
Chọn đáp án C
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Ca
Fe
Cu
Al
Chọn đáp án A
Dung dịch chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa?
Na2CO3
BaCl2
Ba(HCO3)2
NaHCO3
Chọn C.
Dung dịch BaHCO32 khi tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa:
BaHCO32+H2SO4→BaSO4+2CO2+2H2O
Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
etylamin
glyxin
metylamin
amoniac
Chọn đáp án B
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3
Fe2(SO4)3
FeO
Fe2O3
Chọn đáp án C
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
KOH
HNO3
Ca(OH)2
Na2CO3
Chọn đáp án B
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Na
Ca
Cu
Al
Chọn đáp án C
Hóa chất nào sau đây không sử dụng làm phân bón hóa học?
KCl
Ca(H2PO4)2
NH4Cl
CaSO4
Chọn đáp án D
Trong khí thải công nghiệp thường có chứa các khí SO2 và NO2. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ các chất khí đó trong hệ thống xử lý khí thải?
Ca(OH)2
H2O
H2SO4
NH3
Chọn A.
Có thể dùng CaOH2 để loại bỏ các chất SO2,NO2 trong hệ thống xử lý khí thải:
SO2+CaOH2→CaSO3+H2O
NO2+CaOH2→CaNO32+CaNO22+H2O
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
22
12
11
6
Chọn đáp án B
Tên gọi của este HCOOC2H5 là
metyl axetat
etyl acrylat
etyl fomat
etyl axetat
Chọn đáp án C
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al?
NaNO3
CaCl2
NaOH
NaCl
Chọn đáp án C
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
K
Ba
Al
Ca
Chọn đáp án A
Cho hỗn hợp gồm Al, FeCO3 và Fe(OH)3 tan vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch KOH dư vào X, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa muối
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2 và Al(NO3)3
Fe(NO3)3 và Al(NO3)3
Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2
Chọn A.
X chứa AlCl3,FeCl2,FeCl3,HCl dư
Y chứa FeOH2,FeOH3
Y+HNO3 dư Dung dịch chứa FeNO33.
Pt biểu nào sau đây sai?há
Trong công nghiệp nitơ được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí
Amoniac là nguyên liệu để sản xuất axit nitric trong công nghiệp
Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua
Axit nitric và axit photphoric là những chất vừa có tính axit mạnh vừa có tính oxi hóa mạnh
Chọn đáp án D
Cho mẫu natri vào ống nghiệm đựng 3ml chất lỏng X, thấy natri không tan và lắng xuống dưới. Chất X là
hexan
etanol
nước
axit axetic
Chọn A.
Na không tan và lắng xuống dưới nên X không tác dụng với Na và khối lượng riêng của nó nhỏ hơn Na.
=> X là hexan.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp Na và Al trong dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được dung dịch X chứa một chất tan duy nhất và 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
10,0
20,0
12,2
15,4
Chọn D.
Chất tan duy nhất là NaAlO2x mol
=> Ban đầu nAl=x và nNa=x−0,2
nH2=0,7
Bảo toàn electron: 3x+x−0,2=0,7.2→x=0,4
→m=15,4 gam.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh
Glucozơ tham gia phản ứng thủy phân
Tristearin làm mất màu dung dịch Br2
Phenol là chất rắn, tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng
Chọn đáp án D
Thuỷ phân 17,6 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,8M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
13,12
16,40
8,20
16,32
Chọn A.
nCH3COOC2H5=0,2;nNaOH=0,16
=> Chất rắn khan là CH3COONa (0,16)
=> m rắn = 13,12 gam
Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ sau: nilon-6, xenlulozơ axetat, visco, olon?
3
2
4
1
Chọn B.
Có 2 tơ tổng hợp trong các tơ trên là nilon-6 và tơ olon.
Còn lại các tơ xenlulozơ axetat, visco là tơ bán tổng hợp (nhân tạo).
Đốt cháy hoàn toàn 20,79 gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ và tinh bột cần vừa đủ 16,128 lít O2 (đktc). Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,66 mol Ca(OH)2, thu được dung dịch X có khối lượng giảm m gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là
28,32
16,17
15,36
18,15
Chọn B.
Quy đổi hỗn hợp thành C và H2O
→nCO2=nC=nO2=0,72
→nH2O = (m hỗn hợp−mC)/18=0,675
nCaOH2=0,66→nCaCO3=0,6
Δm=mCO2+mH2O−mCaCO3=−16,17
=> Giảm 16,17 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(b) Để rửa ống nghiệm có dính anilin, ta tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.
(c) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Lys có 4 nguyên tử oxi.
(d) Oxi hóa glucozơ thu được sobitol.
(e) Các chất béo bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Chọn B.
(a) Đúng
(b) Đúng, do tạo C6H5NH3Cl dễ tan.
(c) Đúng
(d) Sai, khử glucozơ thu được sorbitol.
(e) Đúng, tạo xà phòng và glyxerol
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 9,639% khối lượng) tác dụng với một lượng dư H2O, thu được 0,672 lít H2 (đktc) và 200 ml dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,2M và HCl 0,1M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
7,2
6,8
6,6
5,4
Chọn C.
nH2SO4=0,04;nHCl=0,02→nH+=0,1
pH=13→OH−=0,1→nOH− dư = 0,04
→nOH−X=0,1+0,04=0,14
nOH−=2nH2+2nO→nO=0,04
→m=0,04.169,639%=6,64
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch BaCl2.
(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong.
(c) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(e) Cho dung dịch H3PO4 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm có kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là
2
4
3
5
Chọn A.
(a) Không phản ứng.
(b) CO2 dư +CaOH2→CaHCO32
(c) NaOH+BaHCO32→BaCO3+Na2CO3+H2O
(d) FeNO33+AgNO3→FeNO33+Ag
(e) Không phản ứng
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm cao.
(c) Khi ăn cá, người ta thường chấm vào nước chấm có chanh hoặc giấm thì thấy ngon và dễ tiêu hơn.
(d) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.
(e) Khác với anilin ít tan trong nước, các muối của nó đều tan tốt.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Chọn B.
(a) Đúng
(b) Đúng, nilon-6,6 có nhóm –CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm.
(c) Đúng
(d) Sai, amino axit là chất rắn điều kiện thường.
(e) Đúng.
Hỗn hợp X gồm một ancol, một anđehit và một axit (các chất đều no, mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử). Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,448 lít khí ở đktc. Mặt khác, cũng lượng hỗn hợp X trên đem đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và 0,06 mol H2O. Phần trăm số mol của ancol trong X là
50,00%
33,33%
66,67%
40,00%
Chọn A.
Y + HCl dư →CO20,02 mol nên Y chứa NH42CO3.
X chứa HCHO, HCOOH (tổng a mol) và CH3OH (b mol)
nCO2=a=0,02
nH2O=a+2b=0,06
→b=0,02
→%nCH3OH=50%
Đốt cháy hoàn toàn 43,52 gam hỗn hợp E gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 3,91 mol O2. Nếu thủy phân hoàn toàn 43,52 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa có tỷ lệ mol tương ứng là 8 : 5 : 2. Mặt khác m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,105 mol Br2 phản ứng. Giá trị của m là
32,64
21,76
65,28
54,40
Chọn B.
C trung bình của muối =18.8+18.5+16.28+5+2=26615
→ C trung bình của E =3.26615+3=56,2
Đặt nE=x;nH2O=y và nCO2=56,2x
Bảo toàn khối lượng: 43,52+3,91.32=44.56,2x+18y
Bảo toàn O: 6x+3,91.2=2.56,2x+y
→x=0,05;y=0,5
Số H=2nH2OnE=100
k=2C+2−H2=0,21
Tỉ lệ: 43,52 gam E tác dụng vừa đủ 0,21 mol Br2
………...m……………………….0,105
→m=21,76
Tiến hành hai thí nghiệm hấp thụ khí CO2 ở đktc vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,2M. Kết quả thí nghiệm được mô tả theo bảng sau
Thể tích CO2 (lít) bị hấp thụ | V | V + 0,224 |
Khối lượng chất tan trong dung dịch thu được | 5,95 | 8,54 |
Giá trị của V và tổng khối lượng kết tủa (gam) thu được sau hai thí nghiệm lần lượt là
2,016 và 5,91
2,464 và 7,88
2,240 và 9,85
2,016 và 9,85
Chọn D.
nNaOH=nBaOH2=0,04
Khi nCO2 tăng thêm 0,01 mol thì chất tan tăng 8,54−5,95=2,59 gam vừa bằng khối lượng của BaHCO32 (0,01 mol)
→ Phần CO2 tăng thêm chỉ dùng để hòa tan kết tủa.
mNaHCO3 max = 0,04.84=3,36<5,95→ Khi dùng V lít CO2 kết tủa đã bị hòa tan một phần.
→nBaHCO32=5,95−3,36259=0,01
Vậ dùng V lít CO2 thì các sản phẩm thu được là: NaHCO30,04,BaHCO320,01,BaCO3 (0,03 – Theo bảo toàn Ba)
Bảo toàn C→nCO2=0,09→V=2,016 lít.
mBaCO3 tổng = 0,03.197+0,03−0,01.197=9,85 gam.
Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X1 + H2SO4 → X4 (axit ađipic) + Na2SO4.
(3) X2 + CO → X5
(4) X3 + X5 ⇔ X5 (este có mùi chuối chín) + H2O
Phát biểu sau đây sai?
Phân tử khối của X5 là 60
Phân tử khối của X là 230
Phân tử khối của X6 là 130
Phân tử khối của X3 là 74
Chọn D.
2→X1 là NaOOC−CH24−COONa
Và X4 là HOOC−CH24−COOH
34→X2 là CH3OH,X5 là CH3COOH
X3 là CH32CH−CH2−CH2OH
X6 là CH3COO−CH2−CH2−CHCH32
1→X là CH32CH−CH2−CH2−OOC−CH24−COO−CH3
→ D sai, MX3=88
Cho hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C3H11N3O5) và Y (C4H9NO4, tạo bởi axit cacboxylic đa chức) đều mạch hở. Lấy 22,63 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 23,46 gam hỗn hợp muối Z; một ancol và một amin đều đơn chức. Mặt khác, 0,3 mol E tác dụng với dung dịch KOH (dùng dư 15% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
58,68
69,48
61,56
64,44
Chọn C.
Y là CH3NH3OOC−COOCH3y mol
=> X là NH3NO3−CH2−COONH3−CH3x mol
mE=169x+135y=22,63
Muối gồm NaNO3x,GlyNax,COONa2y
m muối =85x+97y+134y=23,46
→x=0,07;y=0,08
Ex+y=0,15 mol với KOH:
nKOH phản ứng =2x+2y=0,3→nKOH dư = 0,045
Chất rắn gồm KNO3x,,GlyKx,COOK2y và KOH dư (0,045) → m rắn = 30,78
Từ 0,15 mol E →30,78 gam rắn
→ Từ 0,3 mol E tạo ra m rắn = 61,56
Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
– Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic,1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
– Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy trong nồi nước nóng 65°C – 70°C.
– Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa.
(e) Có thể dung dung dịch axit axetic 5% và ancol etylic 10° để thực hiện phản ứng este hóa.
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Chọn B.
(a) Sai, dùng H2SO4 loãng phản ứng sẽ không xảy ra.
(b) Sai, nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm các nguyên liệu bay hơi, đồng thời thúc đẩy sự tạo thành sản phẩm phụ.
(c) Đúng, dùng nhiệt kế theo dõi nhiệt độ và điều chỉnh nguồn cung cấp nhiệt cho phù hợp.
(d) Đúng
(e) Sai, dùng axit, ancol loãng phản ứng sẽ khó xảy ra.
(f) Sai.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được 0,03 mol H2 và dung dịch chứa a gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,6 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,14 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 10,7 gam một chất kết tủa. Giá trị của a là
31,19
38,29
31,90
37,58
Chọn A.
nNaOH=0,5 và nFeOH3=0,1
nOH−=3nFeOH3+nH+ dư →nH+ dư = 0,2
Dung dịch Y chứa SO42−0,6−0,14=0,46,H+ dư (0,2), bảo toàn điện tích →nFe3+=0,24
Quy đổi X thành Fe (0,24) và O.
Bảo toàn electron: 3nFe=2nO+2nSO2→nO=0,22
Với HCl:
nH2O=nO=0,22
Bảo toàn H→nHCl=2nH2O+2nH2=0,5
=> m muối =a=mFe+mCl=31,19 gam
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa 2 liên kết π, Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
40,24%
20,54%
63,07%
50,26%
Chọn C.
Cách 1:
nCO2=1,025<nH2O=1,1→ Ancol no
Quy đổi E thành: C3H4O20,1,C3H6OH2a,CH2b và H2Oc.
nCO2=0,1.3+3a+b=1,025
nH2O=0,1.2+4a+b+c=1,1
nO2=0,1.3+4a+1,5b=1,275
→a=0,225;b=0,05;c=−0,05
Do b<a nên ancol không chưa thêm C
=> Muối gồm C3H3O2Na0,1 và CH2 (0,05)
=> m muối = 10,1 gam.
Cách 2:
nCO2=1,025<nH2O=1,1→ Ancol no
Quy đổi E thành:
CnH2n−2O2:0,1 mol (Tính theo nBr2)
CmH2m+2O2:a mol
H2O:−b mol
nCO2=0,1n+am=1,025
nH2O=0,1n−1+am+1−b=1,1
Bảo toàn O→0,1.2+2a−b=2nCO2+nH2O−2nO2=0,6
→a=0,225;b=0,05 và 0,1n+am=1,025
(Bấm máy bằng cách đặt ẩn phụ c=0,1n+am)
→0,1n+0,225m=1,025
→4n+9m=41
Do n>3;m≥3→n=3,5 và m = 3 là nghiệm duy nhất.
=> Muối CnH2n−3O2Na0,1 mol
=> m muối = 101.0,1 = 10,1
nEste=nH2O2=0,025
→nC3H6OH2 ban đầu =0,225−0,025=0,2
→%C3H6OH2=63,07%
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 9)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32689-1773070387.jpg&w=3840&q=75)
