[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 28)
Đề thi

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 28)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT61 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin có công thức là

 

H2N-CH2-CH2-COOH

C6H5-NH2

CH3-CH(NH2)-COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với dung dịch NaOH thì thu được

CH3COONa và CH3CHO

CH2=CHCOONa và CH3OH

CH3COONa và CH2=CHOH

C2H5COONa và CH3OH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

fructozơ

glucozơ

ancol etylic

glucozơ và fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được glucozơ fructozơ

Phương trình phản ứng thủy phân saccarozơ

C12H22O11 + H2O →H+,  t° C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

C6H12O6

(C6H10O5)n

C2H4O2

C12H22O11

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N?

4

1

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

Tinh bột

Glucozơ

Saccarorơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) của xenlulozơ có mấy nhóm hiđroxi?

3

5

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3

HCOOC2H5

CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hoá học chung là

Phản ứng thuỷ phân

Phản ứng với nước brom

Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Có vị ngọt, dễ tan trong nước

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol. Công thức cấu tạo của X có thể là

HOOC-CH2-CH=CH-OOCH

HOOC-CH2-COO-CH=CH2

HOOC-CH=CH-OOC-CH3

HOOC-COO-CH2-CH=CH2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

CH3CH2NH2

CH3NHCH3

CH3NH2

(CH3)3N

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala là

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là

HCOOC2H5

C2H5COOCH3

HCOOC3H7

CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hoá hoàn toàn tristearin bằng dung dịch NaOH (t°), thu được sản phẩm là

C17H33COONa và etanol

C17H35COOH và glixerol

C17H33COONa và glixerol

C17H35COONa và glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzyl axetat là một este có trong mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

CH3-COO-CH2-C6H5

CH3-COO-C6H5

C6H5-CH2-COO-CH3

C6H5-COO-CH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H6O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hoá thu được hỗn hợp sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số este X thoả mãn tính chất trên là

2

3

5

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn:

HCOO−CH=CH−CH3→HCOOH+CH3−CH2−CHO

HCOO−CH2−CH=CH2→HCOOH+CH2=CH−CH2OH

HCOO−CCH3=CH2→HCOOH+CH3−CO−CH3

CH3−COO−CH=CH2→CH3COOH+CH3CHO

Có 5 este thỏa mãn (gồm đồng phân cis-trans của chất đầu tiên ở trên)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của cao su thiên nhiên là

(C5H8)n

(C4H8)n

(C4H6)n

(C2H4n

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 dung dịch HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2 đựng trong 4 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử trong số các thuốc thử sau để phân biệt, thuốc thử đó là:

BaCl2

H2SO4

quỳ tím

AgNO3

Xem đáp án

Chọn C.

Dùng quỳ tím:

+ Hóa đỏ: HCl

+ Hóa xanh: Ba(OH)2

+ Vẫn tím: Na2SO4, NaCl. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận ra ở trên vào 2 mẫu này, có kết tủa trắng là Na2SO4, còn lại là NaCl.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Thuỷ phân tinh bột thu được hợp chất A.

(2) Lên men giấm ancol etylic thu được hợp chất hữu cơ B.

(3) Hydrat hoá etylen thu được hợp chất hữu cơ D.

(4) Hấp thụ C2H2 vào dung dịch HgSO4, ở 80°C thu được hợp chất hữu cơ E.

Chọn sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên. Biết mỗi mũi tên là một phản ứng.

A → D → E → B

D → E → B → A

A → D → B → E

E → B → A → D

Xem đáp án

Chọn A.

A là C6H12O6

B là CH3COOH

D là C2H5OH

E là CH3CHO

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

NaNO3

NH4NO3

KCl

(NH2)2CO

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Với thuốc thử duy nhất là quỳ tím sẽ nhận biết được dung dịch các chất nào sau đây?

CH3-COOH; C6H5-OH; H2N-CH2-COOH

C6H5-NH2; H2N-CH2-COOH; CH3-COOH

C6H5-NH2; C6H5-OH; H2N-CH2-COOH

CH3-COOH; C6H5-OH; CH3-CH2-NH2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ thơm X có công thức C7H8O2. Khi tác dụng với Na thu được số mol khí hidro bằng số mol X. Mặt khác X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. Cấu tạo của X là

HO-C6H4O-CH3

HO-C6H4-CH2-OH

CH3-C6H4(OH)2

C6H5CH(OH)2

Xem đáp án

Chọn B.

nX=nH2→X có 2H linh động.

nX=nNaOH→X có 2OH gắn trực tiếp vào vòng benzen.

=> X là HO−C6H4−CH2−OH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây làm xanh quỳ tím?

Axit glutamic

Alanin

Lysin

Valin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

(1), (3), (6)

(1), (2), (3)

(1), (3), (5)

(3), (4), (5)

Xem đáp án

Chọn D.

(1) poli (metyl metacrylat): trùng hợp CH2=CCH3−COOCH3.

(2) polistiren: trùng hợp C6H5−CH=CH2

(3) nilon-7: trùng ngưng NH2−CH26−COOH

(4) poli (etylenterephtalat): đồng trùng ngưng C2H4OH2 và p−C6H4COOH2

(5) nilon-6,6: đồng trùng ngưng NH2−CH26−NH2 và HOOC−CH24−COOH

(6) poli (vinyl axetat): trùng hợp CH3COOCH=CH2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este đơn chức X có phân tử khối là 88. Cho 17,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

CH3CH2COOCH3

HCOOC2H5

CH3COOCH2CH3

HCOOCH2CH2CH3

Xem đáp án

Chọn A.

MX=88→X là C4H8O2

nX=0,2;nNaOH=0,3→ Chất rắn gồm RCOONa (0,2) và NaOH dư (0,1)

m rắn =0,2R+67+0,1.40=23,2

→R=29:C2H5−

X là C2H5COOCH3.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,4 gam hỗn hợp glyxin và alanin phản ứng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 23,7 gam muối. Phần trăm theo khối lượng của glyxin trong hỗn hợp ban đầu là

34,25%

54,27%

45,73%

47,53%

Xem đáp án

Chọn C.

Đặt a, b là số mol Gly và Ala

→75a+89b=16,4

m muối =111,5a+125,5b=23,7

→a=b=0,1

→%Gly=45,73%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch A chứa các ion: CO; SO; SO; 0,1 mol HCO và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V đã dùng là

0,3

0,15

0,25

0,2

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi chung các icon CO32−,SO32−,SO42− là Y2−.

Bảo toàn điện tích cho X:

2nY2−+0,1.1=0,3.1→nY2−=0,1

Cho BaOH2 vào X:

HCO3−+OH−→CO32−+H2O0,1.......................0,1

Lúc này tổng số mol các icon CO32−,SO32−,SO42− là 0,1+0,1=0,2.

Y2−+Ba2+→BaY0,2.....0,2

→nBaOH2=0,2→V=0,2 lít

Cách khác:

Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng, dung dịch thu được chỉ chứa Na+0,3, bảo toàn điện tích →nOH−=0,3

→nOH− tổng =0,3+0,1=0,4

→nBaOH2=0,2→V=0,2 lít

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là

2,7

1,35

5,40

1,80

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat và metyl acrylat thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,08 mol. Nếu đun 0,2 mol hỗn hợp X trên với 400 ml dung dịch KOH 0,75M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam chất rắn khan thu được là

21,36 gam

26,64 gam

26,16 gam

26,40 gam

Xem đáp án

Chọn C.

nC2H3COOCH3=nCO2−nH2O=0,08

→nCH3COOC2H5=0,2−0,08=0,12

nKOH=0,3→ Chất rắn gồm C2H3COOK0,08,CH3COOK0,12 và KOH dư (0,1)

→ m rắn = 26,16 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được m1 gam kết tủa và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m2 gam kết tủa. Giá trị của m2

47,28 gam

66,98 gam

39,4 gam

59,1 gam

Xem đáp án

Chọn D.

nBaOH2=0,3 và nNaOH=0,2→nOH−=0,8

nCO2=0,6

Từ nCO2 và nOH−→nCO32−=0,2 và nHCO3−=0,4

Từ nBa2+ và nCO32−→nBaCO3=0,2

Dung dịch Y chứa Ba2+0,1,Na+0,2 và HCO3−0,4

Thêm vào Y: nBa2+=0,24,nCl−=0,48,nK+=nOH−=0,3 thì xảy ra phản ứng:

OH−+HCO3−→CO32−+H2O0,3.......0,4....⇒0,3

Lúc này nBa2+ tổng = 0,34 →nBaCO3=0,3

→mBaCO3=59,1

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin, X là

tripeptit

tetrapeptit

pentapeptit

đipeptit

Xem đáp án

Chọn B.

nAla=0,25;nGly=0,75→Ala:Gly=1:3

Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,75

AlaGly3+4n−1H2O→nAla+3nGly...............................0,75...............0,25

→0,254n−1=0,75n→n=1

→ X là AlaGly3Tetrapeptit

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

42,7 gam

45,8 gam

55,1 gam

41,1 gam

Xem đáp án

Chọn D.

nFe=0,15;nCu=0,1;nNO=0,15

Dễ thấy 2nFe<3nNO<2nFe+2nCu nên Fe phản ứng hết, Cu phản ứng một phần.

Bảo toàn electron: 2nFe+2nCu phản ứng =3nNO

 →nCu phản ứng =0,075

Muối gồm FeNO320,15 và CuNO320,075

→ m muối = 41,1 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 50 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 19,04 lít khí CO2 (đktc) và 14,76 gam H2O. Phần trăm số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

62,5%

30%

31,5%

60%

Xem đáp án

Chọn B.

nNaOH=0,05→nO=0,1

nCO2=0,85 và nH2O=0,82

→nC17H31COOH=nCO2−nH2O2=0,015

mX=mC+mH+mO=13,44

→%C17H31COOH=31,25%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Crackinh butan thu được hỗn hợp T gồm 7 chất: CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6. Đốt cháy hoàn toàn T được 0,4 mol CO2. Mặt khác, T làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol Br2. Phần trăm khối lượng C4H6 trong hỗn hợp T là

18,62%

37,24%

55,86%

27,93%

Xem đáp án

Chọn A.

Bảo toàn C→nC4H10 ban đầu = 0,1

C4H10→CH4+C3H6

C4H10→C2H6+C2H4

C4H10→H2+C4H8

C4H10→2H2+C4H6

nBr2=n (Akan và H2) =0,12

→nC4H6=0,12−0,1=0,02

mT=mC4H10 ban đầu = 5,8

→%C4H6=18,62%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,84 gam este no đơn chức phản ứng vừa hết với 30 ml dung dịch MOH 20% (d = 1,2g/ml, M là kim loại kiềm). Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O. Kim loại M và este ban đầu có cấu tạo là

K và HCOOCH3

Li và CH3COOCH3

Na và HCOOC2H5

Na và CH3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn D.

mMOH=30.1,2.20%=7,2

Bảo toàn M→72M+17=2.9,542M+60

 →M=23: M là Na

nEste=nNaOH=0,18→Meste=88

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít NO(đktc). Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y. (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO). Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là

3,36

4,2

3,92

3,08

Xem đáp án

Chọn C.

Nếu Y không chứa H+ dư →nNO=nH+4=0,025

Y chứa Fe2+ (a) và Fe3+ (b) 

Bảo toàn electron: 2a+3b=30,05+0,025

nOH−=2a+3b=0,23

→ Vô lý. Vậy Y phải chứa H+ dư.

Đặt nFe3+=x và nH+ dư =y→nNO=0,1−y4

Bảo toàn electron:

3x=0,05.3+30,1−y4

nOH−=3x+y=0,23

→x=0,07 và y = 0,02

→mFe=56x=3,92

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a -0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G,cần vừa đủ 3,385 mol O2 . Phần trăm khối lượng Y trong E là

1,61%

3,21%

2,08%

4,17%

Xem đáp án

Chọn D.

Khối lượng mỗi phần là 124,78 gam, gồm peptit (tổng p mol) và este (e mol).

Quy đổi E thành C2H3ON (u), CH2 (v), H2O (p), O2 (e)

mE=57u+14v+18p+32e=124,781

nCO2−nH2O=2u+v−1,5u+v+p=0,112

nC2H5OH = e nên:

m muối =57u+14v+4ou+e+32e−46e=133,183

Để đốt cháy e mol C2H5OH cần 3e mol O2 nên đốt E cần:

nO2=2,25u+1,5v=3,385+e+3e4

1234→u=0,42;v=4,56;p=0,1;e=1,1

Số C trung bình của peptit là n và số C của este là m

→nC=0,1n+1,1m=2u+v

→n+11m=54

Do 8<n<11 và  nên n = 10 và m = 4 là nghiệm duy nhất.

Vậy este là CH3COOC2H5 (1,1 mol)

Số N=up=4,2→Z là Gly4Alaz mol

→Y là Gly3Alay mol

→X là Ala−Valx mol

nPeptit=x+y+z=p

nN=2x+4y+5z=u

nC=8x+9y+11z=10p

→x=0,02;y=0,02;z=0,06

→%Y=4,17%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 26,72 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,76 mol Ba(OH)2, thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 26,72 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m gần giá trị nào nhất ?

30,1 gam

35,6 gam

24,7 gam

28,9 gam

Xem đáp án

Chọn A.

nC4H6O2=nC2H4O2→ Gộp thành C6H10O4

→ Coi như X chỉ có C6H10O4 (a) và C3H8O3 (b)

mX=146a+92b=26,72

nBaOH2=0,76&nBaCO3=0,5→nBaHCO32=0,26

→nC=6a+3b=0,5+0,26.2

→a=0,12 và b = 0,1

nKOH=0,3→ Chất rắn gồm  và KOH dư (0,06)

→ m rắn = 30

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở ( trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M ( vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. % khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp E là

21,09%

15,82%

26,36%

31,64%

Xem đáp án

Chọn B.

nE=nNaOH=0,3→nOE=0,6

Đặt a, b là số mol CO2, H2O

→Δm=44a+18b−100a=−34,5

mE=12a+2b+0,6.16=21,62

→a=0,87 và b = 0,79

→ Số C=nCO2nE=2,9→ X là HCOOCH3

 

nY+nZ=nCO2−nH2O=0,08 1

→nX=nE−0,08=0,22

Vậy nếu đốt Y và Z thu được:

nCO2=0,87−0,22.2=0,43

→ Số C trung bình của Y, Z =0,430,08=5,375

Y, Z có đồng phân hình học nên Y là:

CH3-CH=CH-COOCH3

Do sản phẩm xà phòng hóa chỉ có 2 muối và 2 ancol kế tiếp nên Z là:

CH3−CH=CH−COOC2H5

Vậy muối có M lớn nhất là CH3-CH=CH-COONa (0,08 mol)

m muối = 0,08.108 = 8,64

Kết hợp 1→nY=0,05 và nZ=0,03

→%Y=23,13%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chất tan và thấy thoát ra 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm H2, NO, NO2 có tỷ khối so với H2 bằng 14. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z; 84,31 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,224 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với?

16%

18%

17%

19%

Xem đáp án

Chọn C.

nAgCl=0,58, từ m↓→nAg=0,01

→nFe2+=3nNO+nAg=0,04

nH+ dư =4nNO=0,04→nH+ pư = 0,54

Dung dịch X chứa Mg2+a,Fe3+b,NH4+c,Fe2+0,04,H+ dư (0,04),

→24a+56b+18c+56.0,04+0,04+0,58.35,5=30,05 (1)

Bảo toàn điện tích:

2a+3b+c+0,04.2+0,04=0,58 (2)

Bảo toàn H→nH2=0,54−0,24.2−4c2=0,03−2c

nY=0,06→nNO+nNO2=2c+0,03

Bảo toàn N→nFeNO32=1,5c+0,015

Bảo toàn Fe→nFe3O4=b+0,04−1,5c−0,0153

→24a+1801,5c+0,015+232.b−1,5c+0,0253=14,88 (3)

Giải hệ 123

a=0,105

b=0,08

c=0,01

→%Mg=24a14,88=16,94%