[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 26)
40 câu hỏi
Nhỏ dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
hồng nhạt
tím
xanh tím
vàng nhạt
Chọn đáp án C
Metyl axetat có công thức là
CH3COOCH3
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Chọn đáp án A
Polime nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO2 và H2O
Polietilen
Tơ nitron
Nilon-6
Nilon-6,6
Chọn đáp án A
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
C2H5OH
C2H5NH2
C6H5NH2
CH3OH
Chọn đáp án B
Chất nào sau đây là tetrapeptit?
Ala-Ala-Gly
Ala-Gly
Ala-Ala
Gly-Ala-Gly-Ala
Chọn đáp án D
Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp tạo polymer?
C2H5OH
CH2=CHCl
C2H5NH2
CH3Cl
Chọn đáp án B
Điều kiện xảy ra phản ứng trùng hợp: monomer phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền.
Monomer CH2=CHCl có liên kết C=C nên tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer.
Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
poliacrilonitrin
poli(metyl metacrylat)
poli(vinyl clorua)
polietilen
Chọn đáp án B
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
HNO3
KCl
CH3OH
KOH
Chọn đáp án D
Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại?
nhiệt độ nóng chảy
khối lượng riêng
tính dẫn điện
tính cứng
Chọn đáp án C
Chất nào sau đây là chất béo?
tripanmitin
đietyl oxalat
etyl acrylat
glixerol triaxetat
Chọn đáp án A
Saccarozơ có nhiều trong cây mía. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
C12H24O11
Chọn đáp án B
Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong
dầu hỏa
nước
benzen
ete
Chọn đáp án B
Chất nào sau đây trong phân tử có hai liên kết đôi?
Isopren
Benzen
Etan
Toluen
Chọn đáp án A
Tính chất hóa học chung của kim loại là
tính axit
tính khử
tính oxi hóa
tính bazơ
Chọn đáp án B
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Fe
Na
Ag
Al
Chọn đáp án C
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy dung dịch chuyển sang
đỏ
đen
tím
vàng
Chọn đáp án C
Xà phòng hóa este nào sau đây trong dung dịch NaOH, thu được muối natri axetat
C2H5COOCH3
C2H3COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H
Chọn đáp án D
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
AgNO3
NaOH
HCl
H2SO4 loãng
Chọn đáp án A
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozo
Glucozơ
Sobitol
Xenlulozơ
Chọn đáp án D
Tên gọi của este CH3COOC2H5 là
metyl acrylat
metyl axetat
etyl axetat
vinyl fomat
Chọn đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và axetandehit.
(b) Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường etylmetylamin là chất khí
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit
Số phát biểu đúng là
4
2
3
1
Chọn đáp án C
(a) Đúng: CH3COOCH=CH2+NaOH→CH3COONa+CH3CHO
(b) Đúng
(c) Sai, C2H5−NH−CH3 là chất lỏng
(d) Đúng
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
22,08
20,70
27,60
36,80
Chọn đáp án A
Cho 0,15 mol H2NCH2COOH phản ứng với dung dịch NaOH dư. Khối lượng NaOH tham gia phản ứng là
4 gam
8 gam
6 gam
16 gam
Chọn đáp án C
Số đipeptit tối đa được tạo ra từ hỗn hợp glyxin và alanin là
1
2
3
4
Chọn đáp án D
Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính dẫn điện?
Fe < Al < Cu < Ag
Al < Fe < Cu < Ag
Al < Ag < Cu < Fe
Fe < Cu < Al < Ag
Chọn đáp án A
Dãy polime nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
tơ tằm và tơ visco
tơ visco và tơ xenlulozơ axetat
tơ visco và tơ nilon-6,6
tơ nilon-6,6 và tơ nilon-6
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Độ cứng của kim loại Al cao hơn kim loại Cr
Kim loại Fe có tính khử yếu hơn kim loại Ag
Thủy ngân (Hg) là kim loại nhẹ
Kim loại Cu tan được trong dung dịch FeCl3
Chọn đáp án D
Cho các loại tơ: tơ enang (nilon-7), tơ tằm, tơ nitron, tơ nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
4
1
3
2
Chọn đáp án C
Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng, thu được 2,24 lít H2 (đktc), dung dịch X và m gam kim loại. Giá trị của m là
6,4
5,6
2,8
3,2
Chọn D.
Chỉ Fe tan trong H2SO4 nên nFe=nH2=0,1
→mCu=m hỗn hợp −mFe=3,2 gam
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dây thuộc loại đisaccarit là
2
4
1
3
Chọn đáp án C
Điện phân dung dịch X chứa hai muối Cu(NO3)2 và AgNO3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Khối lượng dung dịch giảm p (gam) theo thời gian điện phân t (giây) được biểu diễn như hình vẽ, hiệu suất quá trình điện phân là 100%.
Điện phân dung dịch X trong thời gian 2895 giây thu được m gam kim loại ở catot. Giá trị của m là
3,44
5,6
6,48
4,96
Chọn D.
Đoạn 1: Thoát ra Ag và O2, kéo dài 1930s
ne=ItF=0,04→nAg=0,04
Đoạn 2: Thoát Cu và O2, kéo dài 3860−1930=1930
ne=ItF=0,04→nCu=0,02
Khi t = 2895 giây →ne=0,06
→ Catot thoát Ag (0,04) và Cu (0,01)
→m=4,96 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch alanin làm quì tím hóa đỏ.
(b) Poli(vinyl clorua) được điều che bằng phản ứng trùng ngừng
(c) Ở điều kiện thưởng anilin là chất khí.
(d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit
(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp
Số phát biểu đúng là:
2
4
5
3
Chọn A.
(a) Sai, dung dịch Ala không làm đổi màu quỳ tím.
(b) Sai, PVC điều chế bằng cách trùng hợp CH2=CHCl
(c) Sai, anilin là chất lỏng điều kiện thường
(d) Đúng
(e) Đúng, triolein có 3C=C nên tham gia phản ứng cộng
Dung dịch X chứa a mol Na2CO3 và b mol NaHCO3. Dung dịch Y chứa 0,8 mol HCl.
- Cho từ từ đến hết dung dịch Y vào dung dịch X thì thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc)
- Cho từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch Y thì thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc).
Giá trị tổng (a + b) là
0,8
0,75
0,7
0,65
Chọn B.
Lượng CO2 thoát ra khác nhau nên trong cả 2 thí nghiệm HCl đều không dư.
TN1: nHCl=nNa2CO3+nCO2→0,8=a+0,35
→a=0,45
TN2: nNa2CO3 phản ứng =0,45k và nNaHCO3 phản ứng = kb
nHCl=0,45k.2+kb=0,8
nCO2=0,45k+kb=0,5
→k=23;kb=0,2→b=0,3
→a+b=0,75
Hỗn hợp X gồm 4 muối đều có củng công thức phân tử C2H8O3N2. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là
480
840
420
960
Chọn D.
Hỗn hợp X gồm:
C2H5NH3NO3
CH32NH2NO3
CH2NH32CO3
NH2−CH2−NH3HCO3
Đặt tổng số mol 2 chất đầu là a mol, tổng số mol 2 chất cuối là b mol
nZ=a+b=0,3
nNaNO3=a và nNa2CO3=b
→85a+106b=29,28
→a=0,12 và b=0,18
→nNaOH=a+2b=0,48 mol
→V=960ml
X+HCl→nCO2=0,18→V'=4,032
lít.
Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp X chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là
13,6%
15,5%
25,7%
22,7%
Chọn A.
Số C=3,875. Do hai anol cùng C nên chúng phải ít nhất 2C → X chứa HCOOC2H5 và ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2
Ban đầu đặt a, b là số mol este đơn chức và 2 chức
→a+b=0,24
Bảo toàn O→nOX=2a+4b=0,58
→a=0,19 và b = 0,05
Do este 2 chức có 1 nối C=C nên các chất trong X là:
CnH2n−1COOC2H5x mol
HCOOC2H5y mol
CnH2n−1COO−CH2−CH2−OOCH0,05 mol
→x+y=0,19
nCO2=xn+3+3y+0,05n+4=0,93
nH2O=xn+2+3y+0,05n+2=0,8
→nCO2−nH2O=x+0,1=0,13
→x=0,03→y=0,16
→n=2
Vậy este đơn chức lớn nhất là CH2=CH−COO−C2H50,03 mol
Bảo toàn khối lượng →mX=22,04
→%CH2=CH−COO−C2H5=13,6%
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + H2O.
(2) X1 + NaOH → CH4 + Na2CO3.
(3) X3 + H2 → X4
(4) X4 + CO → X5
(5) X5 + NaOH → X1 + H2O.
Cho biết: X, X1, X2, X3, X4, X5 là những hợp chất hữu cơ khác nhau: X2, X3 có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các nhận định sau:
(a) X2, X3 đều có phản ứng tráng bạc
(b) X, X3 có cùng công thức đơn giản nhất.
(c) % khối lượng H trong X < 5,12%.
(d) X có một nhóm CH3
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chọn B.
2→X1 là CH3COONa
4→X4 là CH3OH và X5 là CH3COOH.
3→X3 là HCHO
X2 và X3 cùng C→X2 là HCOONa.
1→X là HCOO-CH2-OOC-CH3
(a) Đúng
(b) Sai, CTĐGN của X là C2H3O2, của X3 là CH2O
(c) Đúng, %HX=5,08%
(d) Đúng
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch CuCl2 (điện cực trơ), thu được khí Cl2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Fe2O3 và Al2O3 nung nóng, thu được Fe và Al
(c) Nhung thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, xuất hiện ăn mòn điện hóa
(d) Kim loại cứng nhất là Cr, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Chọn A.
(a) Sai, thu Cl2 ở anot.
(b) Sai, thu được Fe và Al2O3.
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng: FeCl2+AgNO3 dư →FeNO33+AgCl+Ag
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 2: Thêm 3 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm thứ nhất. 3 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, cả hai ống nghiệm đều chưa kết tủa màu xanh.
(b) Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất kết tủa bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai kết tủa bị hòa lan, tạo dung dịch màu tím
(d) Phản ứng trong hai ống nghiệp đều xảy ra trong môi trường kiềm.
(e) Để phản ứng trong hai ống nghiệm nhanh hơn cần rửa kết tủa sau bước 1 bằng nước cất nhiều lần.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chọn B.
(a) Sai, sau bước 1 đã tạo Cu(OH)2 màu xanh.
(b) Đúng, glucozơ thể hiện tính chất của 1 ancol đa chức.
(c) Đúng, có phản ứng màu biurê.
(d) Đúng
(e) Sai, không được rửa kết tủa, vì phải giữ lại một lượng kiềm dư còn bám ở kết tủa cho các phản ứng ở bước sau
Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức trong đó số mol este này gấp 3 lần số mol este kia. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 5,64 gam muối của axit cacboxylic đơn chức M và 3,18 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đều tạo olefin (170°C, xt H2SO4 đặc). Nếu đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử hai ancol và tên của M là
6 và axit axetic
6 và axit acrylic
5 và axit axetic
5 và axit acrylic
Chọn B.
nCO2=0,15→Y dạng CxH2x+2O0,15xmol
MY=14x+18=3,18x0,15
n muối =nAncol=0,15x=0,06
→ M muối = 94: C2H3COONa (Axit tương ứng là axit acrylic)
Ancol đều tạo olefin nên ancol nhỏ là C2H5OH, ancol còn lại là CnH2n+2O
Ancol có số mol gấp 3 lần nhau nên:
TH1: C2H5OH0,015 và CnH2n+2O0,45
nCO2=0,015.2+0,045n=0,15→n=83: Loại.
TH2: C2H5OH0,045 và C2H2n+2O0,015
nCO2=0,045.2+0,015n=0,15→n=4
→ Hai ancol tổng 6C.
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được C3H5(OH)3, C15H31COONa, C17H31COONa. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,98 mol O2 thu được CO2 và 1,96 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,02
0,04
0,12
0,08
Chọn D.
Các muối đều 31H nên X có 31.3+5=98H
→nX=nH2O49=0,04
Bảo toàn O→6nX+2nO2=2nCO2+nH2O
→nCO2=2,12
nX=nCO2−nH2O−nBr22→nBr2=0,08
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 26)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32836-1773071090.jpg&w=3840&q=75)
