[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 24)
40 câu hỏi
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
Ba(OH)2
NaCl
NaOH
NH3
Chọn đáp án A
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
3
4
2
5
Chọn đáp án B
Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH2=CHCOONa và CH3OH
CH3COONa và CH2=CHOH
C2H5COONa và CH3OH
CH3COONa và CH3CHO
Chọn đáp án D
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
KOH
NaCl
K2SO4
HCl
Chọn đáp án D
HNO3 tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây:
FeO, Fe2(SO4)3, FeCO3, Na2O
NaHCO3, CO2, FeS, Fe2O3
CuSO4, CuO, Mg3(PO4)2
K2SO3, K2O, Cu, NaOH
Chọn đáp án D
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là do chất khí:
CO2
N2
H2
O2
Chọn đáp án A
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là
Na+, NH4+, SO42-, Cl-
Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-
Ag+, Mg2+, NO3-, Br
Fe2+, Ag+, NO3-, H+
Chọn đáp án A
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
kim loại Na.
Chọn đáp án C
Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este X (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần 0,3 mol NaOH, thu 9,2 gam ancol Y và 20,4 gam một muối Z (cho biết 1 trong 2 chất Y hoặc Z là đơn chức). Công thức của X là
(HCOO)3C3H5
C3H5(COOCH3)3
CH3CH2OOC-COOCH2CH3
C3H5(COOCH3)3
Chọn A.
nNaOH=100.12%40=0,3
nE:nNaOH=1:3 nên E là este 3 chức.
Nếu muối đơn chức thì n muối=nNaOH=0,3
=> M muối =20,40,3=68:HCOONa
Khi đó ancol phải 3 chức và nAncol=nNaOH3=0,1
E là HCOO3C3H5 (Glyxerol trifomat)
HCOO3C3H5+3H2O→3HCOOH+C3H5OH3
Nhận biết HCOOH bằng phản ứng tráng gương (tạo Ag)
Nhận biết C3H5(OH)3 bằng phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 (tạo dung dịch xanh lam).
Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là
42,34 lít
42,86 lít
34,29 lít
53,57 lít
Chọn D.
nC6H7O2ONO23=0,2 kmol
C6H7O2OH3n+3nHNO3→C6H7O2ONO23n+3nH2O
→nHNO3 phản ứng = 0,6 kmol
→mHNO3 cần dùng kg =0,6.6380%=47,25
→mddHNO3=75 kg
→VddHNO3=75D=53,57 lít
Glucozo và fructozo đều
có công thức phân tử C6H10O5
có phản ứng tráng bạc
thuộc loại đisaccarit
có nhóm chức –CH=O trong phân tử
Chọn đáp án B
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
etyl axetat
metyl propionat
propyl axetat
metyl axetat
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Chọn đáp án C
Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là
48,6
32,4
24,3
64,8
Chọn đáp án A
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
18,38 gam
16,68 gam
18,24 gam
17,80 gam
Chọn D.
nC3H5OH3=nNaOH3=0,02
Bảo toàn khối lượng:
m chất béo +mNaOH= m xà phòng +mC3H5OH3
→ m xà phòng = 17,8
Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vô trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là
6,72 lít; 26,25 gam
8,4 lít; 52,5 gam
3,36 lít; 17,5 gam
3,36 lít; 52,5 gam
Chọn D.
Khi thêm từ từ HCl vào X:
nHCl=nK2CO3+nCO2→nCO2=0,15
→V=3,36lít
Bảo toàn C→nCaCO3=0,375+0,3−0,15=0,525 mol
→mCaCO3=52,5gam
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
3
6
5
4
Chọn B.
Tổ hợp 2 gốc axit của C17H35COOHA và C15H31COOHB vào 3 vị trí trong este:
AAA; AAB; ABA; BAB; BBA; BBB
→ Có 6 trieste.
Cho một số tính chất: (1) có dạng sợi; (2) tan trong nước; (3) tan trong nước Svayde; (4) tham gia phản ứng tráng bạc; (5) phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc); (6) bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng. Các tính chất của xenlulozơ là:
(1), (2), (3) và (4)
(3), (4), (5) và (6)
(1), (3), (5) và (6)
(2), (3), (4) và (5).
Chọn C.
Các tính chất của xenlulozơ là: (1), (3), (5), (6).
Chất nào sau đây là amin bậc 2?
H2N-CH2-CH2-NH2
CH3-NH-C2H5
CH3-CH(NH2)-CH3
(CH3)3N
Chọn đáp án B
Cho các chất sau: (1) NH3; (2) CH3NH2; (3) (CH3)2NH; (4) C6H5NH2; (5) (C6H5)2NH. Thứ tự tăng dần tính bazơ của các chất trên là
(4) < (5) < (1) < (2) < (3)
(1) < (4) < (5) < (2) < (3)
(5) < (4) < (1) < (2) < (3)
(1) < (5) < (2) < (3) < (4)
Chọn C.
Gốc no (-CH3) làm tăng tính bazơ.
Gốc thơm (-C6H5) làm giảm tính bazơ.
→5<4<1<2<3.
Khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Hơi thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm
Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện
Có khói trắng C2H5NH3Cl bay ra
Có kết tủa trắng C2H5NH3Cl tạo thành
Chọn đáp án B
Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H+, CH3COO-
H+, CH3COO-, H2O
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O
CH3COOH, CH3COO-, H+
Chọn đáp án C
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
xenlulozơ
glucozơ
tinh bột
saccarozơ
Chọn đáp án B
Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí ở đktc. M là:
Li
Rb
Na
K
Chọn C.
nCO2=0,02→n muối = 0,02
→ M muối = 95
Muối gồm MHCO3 và M2CO3
→M+61<95<2M+60
→17,5<M<34→M=23: M là Na.
Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
metyl axetat
propyl fomiat
etyl axetat
metyl fomat
Chọn đáp án D
Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ xM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của x và m là
x = 0,015; m = 2,33
x = 0,150; m = 2,33
x = 0,200; m = 3,23
x = 0,020; m = 3,23
Chọn B.
nHCl=0,02 và nH2SO4=0,01→nH+=0,04
nBaOH2=0,3x→nOH−=0,6x
pH=13→OH−=0,1→nOH− dư = 0,05
→0,6x−0,04=0,05→x=0,15
nBa2+=0,3x=0,045 và nSO42−=0,01→nBaSO4=0,01
→mBaSO4=2,33 gam.
Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%
295,3 kg
300 kg
350 kg
290 kg
Chọn A.
C6H10O5→C6H12O6→2C2H5OH162....................................46.2650.....................................m
→mC2H5OH thu được =650.46.2.80%162=295,3 kg
Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvc. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:
H-COO-CH3, CH3-COOH
CH3-COOH, CH3-COO-CH3
(CH3)2CH-OH, H-COO-CH3
CH3-COOH, H-COO-CH3
Chọn D.
X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 →X1 là axit: CH3COOH
X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na→X2 là este HCOOCH3
Để đề phòng nhiễm độc khí, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa:
SiO2 và CaCl2
C và FeO
MgO
Than hoạt tính
Chọn đáp án D
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức ancol
nhóm chức xeton
nhóm chức anđehit
nhóm chức axit
Chọn đáp án A
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
C2H5OH, CH3COOH
CH3COOH, C2H5OH
C2H4, CH3COOH
CH3COOH, CH3OH
Chọn A.
X: Glucozơ
Y: C2H5OH
Z: CH3COOH
Độ dinh dưỡng cao nhất trong các loại phân đạm cho sau là
ure
kali nitrat
amoni sunfat
amoni clorua
Chọn đáp án A
Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí
Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng
Chọn đáp án A
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là:
xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt
xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần
xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm
xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi
Chọn đáp án C
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
5,6 lít
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
Chọn đáp án D
nBaOH2=0,15;nBaCO3=0,1
Lượng CO2 lớn nhất khi tạo nBaHCO32=0,15−0,1=0,05
→nCO2=nBaCO3+2nBaHCO32=0,2
→V=4,48 lít
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH
HCOONa và C2H5OH
HCOONa và CH3OH
CH3COONa và C2H5OH
Chọn đáp án C
Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M thu được V lít (đktc) khí NO sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là
0,672
0,448
0,224
0,336
Chọn A.
nHNO3=0,08;nH2SO4=0,02→nH+=0,12 và nNO3−=0,08
3Cu+H++2NO3−→3Cu2++2NO+4H2O0,05...0,12....0,080,045..0,12...0,03.....0,045.....0,030,005...0.......0,05.....0,045
→V=0,672
Nếu tính khối lượng muối:
m muối =mCu2++mNO3− dư +mSO42−=7,9 gam.
X, Y là 2 axit đơn chức cùng dãy đồng đẳng, T là este 2 chức tạo bởi X, Y với ancol no mạch hở Z. Đốt cháy 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T thì thu được 7,168 lít CO2 (đktc) và 5,22 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 8,58 gam E với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 17,28 gam Ag. Tính khối lượng chất rắn thu được khi cho 8,58 gam E phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 1M?
11,04
9,06
12,08
12,80
Chọn A.
E tham gia phản ứng tráng gương nên X là HCOOH (x mol), Y là RCOOH (y mol) và Z là HCOO-Z-OOC-R (z mol)
nCO2=0,32 mol
nH2O=0,29 mol
→z=nCO2−nH2O=0,03 mol
nAg=2x+2z=0,16→x=0,05 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy:
→nO2=0,335
Bảo toàn O:
nO=2x+2y+4z=0,26→y=0,02 mol
mE=46.0,05+0,02R+45+0,03Z+R+89=8,58
→5R+3Z=271
Z là ancol 2 chức nên Z=28,42,56...
→R=29 và Z=42 là phù hợp.
E với NaOH thu được chất rắn chứa:
HCOONa:x+z=0,08 mol
C2H5COONa:y+z=0,05 mol
NaOH dư: 0,02 mol
→m rắn = 11,04 gam.
Cho m gam hỗn hợp E gồm este hai chức Y mạch hở và este đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,36 mol. Cho ancol T tác dụng với Na (dư), thoát ra 1,792 lít khí (đktc). Biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất với
66%
65%
71%
62%
Chọn D.
nNa2CO3=0,14→nNaOH=0,28
nH2=0,08→nOH trong ancol = 0,16
→ X là este của phenol và nX=0,28−0,162=0,06
X là RCOOP (0,06); Y là (RCOO)2A (0,08)
Muối gồm RCOONa0,22 và PONa0,06. Đốt muối →nCO2=u và nH2O=v
→u+v=1,36
Bảo toàn O→2u+v+0,14.3=0,22.2+0,06+1,08.2
→u=0,88 và v=0,48
Bảo toàn khối lượng:
mZ=0,22R+67+0,06P+39=mCO2+mH2O+mNa2CO3−mO2
→11R+3P=528
Do R≥1 và P≥77→R=27 và P = 77 là nghiệm duy nhất.
Muối gồm CH2=CH−COONa và C6H5ONa.
nO2 đốt T =nO2 đốt X đốt X = 0,32
T có dạng CxHyO20,08 mol
CxHyO2+x+0,25y−1O2→xCO2+0,5yH2O
nO2=0,08x+0,25y−1=0,32
→4x+y=20
Do y≤2x+2 nên x=3 và y=8 là nghiệm duy nhất. T là C3H6OH2.
X là CH2=CH−COO−C6H50,06
Y là CH2=CH−COO2C3H60,08
→%Y=62,37%
Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H10N2O2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) hơn kém nhau một nguyên tử C. Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:
16,5 gam
20,1 gam
8,9 gam
15,7 gam
Chọn B.
X+NaOH→ Hỗn hợp khí Z nên X là các muối amoni, Z là các amin hoặc NH3.
MZ=27,5→ Z chứa NH3 (0,05 mol) và CH3NH20,15 mol
Vậy X chứa NH2−C2H4−COONH40,05 và NH2−CH2−COONH3−CH30,15
Dung dịch Y chứa NH2−C2H4−COONa0,05 và NH2−CH2−COONa0,15
→ m muối = 20,1 gam.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 24)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32799-1773070914.jpg&w=3840&q=75)
