[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 18)
40 câu hỏi
Cho 0,1 mol X (α – amino axit H2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. X là
Glyxin
Valin
Alanin
Phenylalanin
Chọn A.
M muối =111,5→MX=M muối −36,5=75→ X là Glyxin.
Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8–10 phút trong nồi nước sôi (65oC–70oC).
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3–4 ml nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
(2) Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau.
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
2
3
5
4
Chọn A.
(1) Sai, là phản ứng thuận nghịch.
(2) Sai, HCl đặc có tính háo nước kém H2SO4 đặc nên ít có tác dụng trong phản ứng este hóa.
(3) Sai, tách thành 2 lớp, este không tan nổi lên trên, phần còn lại nằm dưới.
(4) Đúng
(5) Đúng
Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và metyl axetat tác dụng với NaOH thì hết 150 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng metyl fomat trong hỗn hợp là
3,7 gam
6 gam
3 gam
3,4 gam
Chọn B.
Đặt a, b là số mol HCOOCH3 và CH3COOCH3.
→60a+74b=20,8
nNaOH=a+b=0,3
→a=0,1;b=0,2
→mHCOOCH3=6 gam.
Cho 8,88 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 1M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối và 26,88 gam rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch HCl loãng dư, thấy thoát ra 1,792 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe có trong 8,88 gam rắn X là
5,60 gam
6,72 gam
7,84 gam
5,04 gam
Chọn B.
nCuNO32=x và nAgNO3=2x
Z chứa nFe=nH2=0,08
→mZ=64a+108.2x+0,08.56=26,88
→x=0,08
Đặt a, b là số mol Al, Fe ban đầu.
→27a+56b=8,88
Bảo toàn electron: 3a+2b−0,08=2x+2x
→a=0,08 và b=0,12
→mFe=56b=6,72 gam.
Khí làm vẩn đục nước vôi trong nhưng không làm nhạt màu nước brôm là
CO2
H2
SO2
N2
Chọn đáp án A
Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì sản phẩm thu được gồm
2 ancol và nước
1 muối và 1 ancol
2 muối và nước
2 Muối
Chọn đáp án C
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho CaCO3 vào dung dịch HCl dư.
(b) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư.
(c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư.
(d) Cho Na vào dung dịch NaCl dư.
(e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào H2O dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn là
3
4
2
5
Chọn B.
Có 4 thí nghiệm (trừ c):
(a) CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O
(b) Na2O+H2O→2NaOH.
Al2O3+2NaOH→NaAlO2+H2O
(c) Không phản ứng.
(d) Na+H2O→NaOH+0,5H2
(e) Cu+2FeCl3→CuCl2+2FeCl2
Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
amilopectin
PE
PVC
amilozơ
Chọn đáp án A
Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1 mol CaCO3 vào cốc A và 1 mol KHCO3 vào cốc
(b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
(c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO3 vào cốc B.
(d) Cho 1 mol Na2S vào cốc A và 1 mol Al(OH)3 vào cốc B.
(e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
(g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO3 vào cốc B.
(h) Cho 1,7 gam AgNO3 vào cốc A và 3,57 gam MgCO3 vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
3
5
6
4
Chọn B.
Sự thay đổi khối lượng: Δm=Thêm vào – Mất đi.
Cân vẫn thăng bằng khi sự thay đổi khối lượng giống nhau.
(a) ΔmA=mCaCO3−mCO2=56
ΔmB=mKHCO3−mCO2=56
(b) ΔmA=mFe−mH2=54
ΔmB=mCaO=56
(c) ΔmA=mFeO=72
ΔmB=mFeCO3−mCO2=72
(d) ΔmA=mNa2S−mH2S=44
ΔmB=mAlOH3=78
(e) ΔmA=mFeS−mH2S=54
ΔmB=mFe−mH2=54
(g) ΔmA=mNaOH=40
ΔmB=mMgCO3−mCO2=40
Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
NaCl
KOH
HCl
KNO3
Chọn đáp án C
Số đồng phân α-aminoaxit có công thức phân tử C4H9NO2 là
5
4
2
3
Chọn đáp án C
Trộn ba dung dịch HCl 0,3M, H2SO4 0,2M và HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch X. Để trung hoà 300 ml dung dịch X cần dùng V ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M thu được dung dịch Y có pH = 13. Giá trị của V là:
300 ml
375 ml
200 ml
325 ml
Chọn D.
nHCl=0,03;nH2SO4=0,02;nHNO3=0,03→nH+=0,1
nNaOH=0,1V và nBaOH2=0,2V→nOH−=0,5V
Sau pha trộn thu được V+0,3 lít dung dịch có pH=13→OH−=0,1
→nOH−=0,1V+0,3
→0,5V−0,1=0,1V+0,3
→V=0,325 lít = 325 ml.
Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
xenlulozơ
tinh bột
fructozơ
saccarozơ
Chọn đáp án C
Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
43,2 gam
21,6 gam
64,8 gam
10,8 gam
Chọn C.
HCHO+4AgNO3+6NH3+2H2O→NH42CO3+4Ag+4NH4NO3
HCOOH+2AgNO3+4NH3+H2O→NH42CO3+2Ag+2NH4NO3
nAg=4nHCHO+2nHCOOH=0,6
→mAg=64,8
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
mật mía
mật ong
đường kính
đường phèn
Chọn đáp án B
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:
Electron
Nơtron và electron
Nơtron
Proton
Chọn đáp án D
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5 và 7,36 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối E cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m l
68,80
68,84
68,40
60,20
Chọn C.
C trung bình của muối =18.3+16.4+18.53+4+5=523
→C trung bình của E =3.523+3=55
nE=nC3H5OH3=0,08
Quy đổi E thành HCOO3C3H50,08,CH2 và H2.
nCH2=0,08.55−0,08.6=3,92
mE=68,4→nH2=−0,28
→nO2=0,08.5+3,92.1,5−0,28.0,5=6,14
Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
4
3
2
1
Chọn đáp án C
Chất nào dưới đây không phải là este ?
HCOOCH3
CH3COOCH3
CH3COOH
HCOOC6H5
Chọn đáp án C
Este vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
HCOOCH3
CH3COOCH3
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CH2
Chọn đáp án D
Cho cân bằng hóa học: aA + bB ⇄ pC + qD.
Ở 100oC, số mol chất D là x mol; ở 200oC, số mol chất D là y mol.
Biết x > y ; (a+b) > (p + q); các chất trong cân bằng đều ở thể khí. Kết luận nào sau đây là đúng:
Phản ứng thuận thu nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất
Phản ứng thuận thu nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất
Phản ứng thuận tỏa nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất
Phản ứng thuận tỏa nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất
Chọn D.
Do x>y nên nhiệt độ tăng thì nồng độ X giảm.
→ Tăng nhiệt độ thì CBCD theo chiều thuận.
→ Phản ứng thuận thu nhiệt (B sai)
Khi giảm nhiệt độ thì CBCD theo chiều nghịch → Số mol khí tăng → M giảm →Tỉ khối so với H2 giảm.
→ A đúng.
C sai, khi tăng áp suất, CBCD theo chiều giảm áp suất → Chiều thuận.
D sai, chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau, hệ nhanh đạt đến trạng thái cân bằng nhưng vị trí cân bằng không thay đổi S
Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết xích ma. Công thức phân tử của X là
C2H4
C3H6
C5H10
C4H8
Chọn đáp án B
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa Na2SO4 và Al2(SO4)3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:
Khi nBa(OH)2 = 0,36 thì khối lượng kết tủa thu được gần nhất với
107,3
103,0
102,5
103,5
Chọn C.
Đặt a, b là số mol Na2SO4 và Al2(SO4)3.
nBaSO4=a+3b=88,54233=0,38
Dung dịch thu được tại thời điểm nBaOH2=0,48 gồm Na+2a,Ba2+0,48−0,38=0,1, bảo toàn điện tích →2a+0,1.2=2b
→a=0,02,b=0,12
Khi nBaOH2=0,36=3b thì kết tủa gồm BaSO4 (0,36) và Al(OH)3 (0,24)
→m=102,6
Cho các chất : (a) CHCH ; (b) CH3CCCH3 ; (c) HCOOCH3; (d) glucozơ; (e) CH3COOCH3. Có bao nhiêu chất cho phản ứng tráng bạc
2
1
4
3
Chọn A.
Các chất tham gia phản ứng tráng bạc (khử Ag+ thành Ag) là: (c) HCOOCH3; (d) glucozơ
Glucozơ không thuộc loại
monosaccarit
cacbohiđrat
hợp chất tạp chức
đisaccarit
Chọn đáp án D
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
CH3NH2 và C2H5NH2
C3H7NH2 và C4H9NH2
CH3NH2 và (CH3)3N
C2H5NH2 và C3H7NH2
Chọn A.
nHCl=3,925−2,136,5=0,05
→Mamin=42
→CH3NH2 và C2H5NH2
Anđehit fomic có công thức là
C3H7CHO
HCHO
C2H5CHO
CH3CHO
Chọn đáp án B
Trong các chất sau chất nào có liên kết peptit?
Protein
Nilon-6
Tơ Lapsan
Xenlulozơ
Chọn đáp án A
Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
5
2
3
4
Chọn đáp án D
Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H là C4H9OH có các đồng phân ancol:
CH3−CH2−CH2−CH2OH
CH3−CH2−CHOH−CH3
CH2OH−CHCH32
CH33C−OH
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
26,73
25,46
33,00
29,70
Chọn A.
nC6H7O2OH3n=0,1
→nC6H7O2ONO23n=0,1
H=90%→mC6H7O2ONO23n=0,1.297.90%=26,73 tấn
Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
HCOOC3H5
CH3COOC2H5
Chọn B.
MY=16.2=32→ Y là CH3OH.
X là C2H5COOCH3.
Chất không tan được trong nước lạnh là
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
tinh bột
Chọn đáp án D
Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan (E). Đốt cháy hoàn toàn (E), thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O.
Cho các phát biểu sau về bài toán:
(1) X có tên thay thế là axit acrylic.
(2) T có 20 nguyên tử trong một phân tử.
(3) Oxi hóa hoàn toàn ancol Z bằng CuO thu được hợp chất hữu cơ đa chức.
(4) Axit Y được tạo thành trực tiếp từ ancol metylic.
(5) Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần với 68,7%.
Số phát biểu sai là:
3
1
4
2
Chọn D.
T là este của X, Y với Z nên X cũng đơn chức.
Muối E gồm XCOONa và YCOONa.
→nXCOONa=nCO2−nH2O=0,06
Trong 6,9 gam M đặt:
X là CnH2n−2O2u mol
T là CmH2m−4O4v mol
→u+v=0,061
mM=u14n+30+v14m+60=6,92
Trong phản ứng đốt cháy:
nX+2nT=nCO2−nH2O=0,03
→nO=2nX+4nT=0,06
Bảo toàn O→nO2=0,105
Bảo toàn khối lượng →mM=2,3→ Trong phản ứng xà phòng hóa đã dùng lượng M nhiều gấp 6,92,3=3 lần phản ứng cháy.
→nCO2=nu+mv3=0,13
Giải hệ 123:
u=0,03
v=0,03
→n+m=10
Do n≥3 và m≥6 và m≥n+3→n=3,m=7 là nghiệm duy nhất.
X là CH2=CH−COOH0,03
T là CH2=CH−COO−CH2−CH2−OOC−CH30,03
→%T=68,7%
Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl. Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16. Thành phần % theo khối lượng của KMnO4 trong X là:
27,94%
74,92%
62,76%
72,06%
Chọn D.
Y gồm CO20,01 và CO0,03
Bảo toàn O →nO2=0,025
Trong X đặt a, b là số mol KClO3 và KMnO4
mX=122,5a+158b=4,385
KClO3→KCl+1,5O2
2KMnO4→K2MnO4+MnO2+O2
→nO2=1,5a+0,5b=0,025
→a=0,01 và b = 0,02
→%KMnO4=72,06%.
Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z đều mạch hở (trong đó Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon và nY < nZ) bằng lượng O2 (vừa đủ), thu được CO2 và 11,88 gam nước. Mặt khác, đun nóng 16,92 gam A trong 240 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 muối và hỗn hợp D gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Đun nóng hỗn hợp D với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 5,088 gam hỗn hợp 3 ete (hiệu suất ete hóa của mỗi ancol đều là 80%).
Cho các phát biểu sau:
(1) Este Z tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Este X là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.
(3) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp A xấp xỉ 26,24%.
(4) Nung nóng B với vôi tôi xút dư thu được hỗn hợp khí chứa hai hiđrocacbon.
Số phát biểu đúng là:
1
4
3
2
Chọn D.
nancol=nNaOH=0,24
nancol pư =0,24.80%=0,192
→nete=nH2O=0,096
→mancol pư = mete+mH2O=6,816
→Mancol=35,5
→CH3OH0,18 và C2H5OH0,06
Trong E:
nH2O=0,66→nH=1,32
nO=2nNaOH=0,48
→nC=0,66
Vậy đốt E thu được sản phẩm có nCO2=nH2O→E chứa các este no, đơn chức.
Số C=0,660,24=2,75→X là HCOOCH3.
TH1: Y và Z đều có dạng RCOOC2H5
nX=0,18,nY+nZ=0,06
nCO2=0,18.2+0,06n=0,66→n=5: Loại trường hợp này, vì khi đó Y, Z trùng nhau.
TH2: X là HCOOCH3a,Y là RCH2COOCH3b và Z là RCOOC2H50,06
→nCH3OH=a+b=0,18
m khí =2a+R+15b+R+1.0,06=0,24.9
→Rb+13b+R+1.0,06=1,8
→0,06R+1<1,8
→R<19→R=15
→a=0,15 và b = 0,03
Vậy các chất trong E:
X:HCOOCH30,15
Y:C2H5COOCH30,03
Z:CH3COOC2H50,06
→%X=53,19%
Cho bột sắt dư vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm KNO3 và KHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm khí H2 và N2O. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch KMnO4/H2SO4 thì thấy có 5,688 gam KMnO4 bị khử. Biết khí N2O là sản phản khử duy nhất của N+5. Giá trị m là
67,23
69,12
73,31
71,34
Chọn B.
Bảo toàn electron: nFe2+=5nKMnO4=0,18
nN2O=u và nH2=v→nY=u+v=0,09
Bảo toàn electron: 8u+2v=0,18.2
→u=0,03 và v = 0,06
Bảo toàn N→nKNO3=2u=0,06
nKHSO4=nH+=10nN2O+2nH2=0,42
Dung dịch X chứa K+0,06+0,42=0,48,SO42−0,42,Fe2+0,18
→m muối = 69,12
Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal, axit axetic, metyl fomat, saccarozo, tinh bột) cần 8,96 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Lọc tách kết tủa, thấy khối lượng dung dịch thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu
tăng 15,56 gam
giảm 40,0 gam
giảm 15,56 gam
tăng 24,44 gam
Chọn C.
Quy đổi X thành C và H2O.
nC=nO2=0,4
→nH2O=0,38
Δm=mCO2+mH2O−mCaCO3=−15,56
Giảm 15,56 gam.
Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoaxit X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2). Phần trăm khối lượng Nitơ trong X bằng 18,667%. Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị của m là:
8,389
25,167
4,1945
12,58
Chọn A.
MX=1418,667%=75: X là gly.
Các sản phẩm thủy phân: Gly30,005,Gly20,035 và Gly (0,05)
Ban đầu: nGly3=nGly4=x
Bảo toàn Gly: 3x+4x=0,005.3+0,035.2+0,05
→x=271400
→m=8,389
Cho 0,88 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 4,928 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Mặt khác, đốt cháy 0,88 gam X trong O2 dư rồi hấp thu toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,03 mol KOH, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
3,30
5,37
3,58
5,55
Chọn A.
Đặt a, b là số mol C và S →mX=12a+32b=0,88
nCO2=a→nNO2=0,22−a
Bảo toàn electron: 4a+6b=0,22−a
→a=b=0,02
Đốt X trong O2→RO20,04 mol với R=mXnX=22
nOH−=0,05→ Tạo các gốc RO32−0,01 và HRO3−0,03
Kết tủa có BaRO30,01→ Chất tan còn lại là KHRO30,03
→mKHRO3=3,30 gam.
Hỗn hợp E gồm amino axit X (CxH2x-1O4N), amino axit Y (CnH2n+1O2N) và peptit Z (CmH2m-1O4N3). Lấy 19,43 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,28 mol KOH hoặc dung dịch chứa 0,21 mol HCl. Mặt khác đun nóng 19,43 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm ba muối. Đốt cháy toàn bộ muối bằng lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và 1,08 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
13,7%
22,9%
19,3%
11,6%
Chọn A.
X=C2H3ON+xCH2+CO2+H2O1
Y=C2H3ON+yCH2+H2O2
Z=3C2H3ON+zCH2+H2O3
Quy đổi E thành C2H3ON0,23,CH2a,H2Ob và CO20,28−0,21=0,07
mE=14a+18b+0,21.57+0,07.44=19,43
Muối gồm C2H3ON0,21,CH2a,CO20,07,NaOH0,28,H2O−0,07
→nNa2CO3=0,14
→nCO2+nH2O+nN2=0,21.2+a+0,07−0,14+0,21.1,5+a+0,28.0,5−0,07+0,21.0,5=1,08
→a=0,12;b=0,15
1→nX=nCO2=0,07
nH2O=nX+nY+nZ=0,15
nC2H3ON=nX+nY+3nZ=0,21
→nY=0,05;nZ=0,03
→nCH2=0,07x+0,05y+0,03z=0,12
→x=y=1 là nghiệm duy nhất.
X là C4H7NO40,07,Y là Ala0,05,Z là Gly30,03
→%Y=22,90%
.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 18)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32747-1773070666.jpg&w=3840&q=75)
