[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 15)
40 câu hỏi
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý?
Nấu canh cua thấy riêu cua nổi lên
Khử mùi tanh cá mè bằng giấm hoặc chanh
Cho anbumin vào Cu(OH)2 thấy có màu tím xuất hiện
Cho brom vào anilin thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện
Chọn đáp án A
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kêt tủa vàng?
CH2=CH2
CH≡CH
CH3-CH3
CH3CHO
Chọn đáp án B
Cho 0,1 mol glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
11,3
11,1
9,5
9,7
Chọn đáp án D
Loại tơ nào dưới đây thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét?
Tơ nilon-6,6
Tơ nitron
Tơ capron
Tơ lapsan
Chọn đáp án B
Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là
10%.
15%.
5%.
30%.
Chọn C.
C6H12O6→2Ag180..............2.108m.................15
→m=15.1802.108=12,5
→C%C6H12O6=5%
.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Ca
Al
Na
Fe
Chọn đáp án D
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl?
Na2CO3
AgNO3
K2SO4
BaOH2
Chọn đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit là?
CuO
MgO
Fe3O4
Fe2O3
Chọn A.
MxOy+2yHCl→xMCl2+yH2O
0,04y....................0,08
→Mx+16y=3,2y0,04
→M=64yx
→x=y=1;M=64 là nghiệm phù hợp
Chất nào sau đây không có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom?
CH3CH2OH
C6H5-CH=CH2 (stiren)
CH3CHO
CH=CH-CH=CH2
Chọn đáp án A
Cho 4,2 gam este có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với dung dịch KOH dư (t0). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:
4,76 gam
6,74 gam
8,85 gam
5,88 gam
Chọn D.
nHCOOCH3=0,07
→nHCOOK=0,07→mHCOOK=5,88 gam
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Amilozơ
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Chọn đáp án D
Phát biểu đúng là
dung dịch KCl dẫn điện
benzen là chất điện li mạnh
muối ăn rắn, khan dẫn điện
HCl là chất điện li yếu
Chọn đáp án A
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ag+.
Fe2+
Zn2+.
Ca2+.
Chọn đáp án A
Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
5,60
2,24
3,36
4,48
Chọn đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Thuốc súng không khói ←X→ Y→Solbitol. Tên gọi của X, Y lần lượt là
Xenlulozo, glucozo
Xenlulozo, fructozo
Tinh bột, glucozo
Tinh bột, fructozo
Chọn đáp án A
Chỉ dùng dung dịch AgNO3/NH3 không thể phân biệt được cặp chất nào sau đây
Glucozơ và saccarozơ
fructozơ và saccarozơ
fructozơ và axit axetic
Glucozơ và fructozơ
Chọn đáp án D
Polime (X) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (gần 90%). Polime (Y) là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa. (X), (Y) lần lượt là ?
poli(metyl metacrylat) và PVC
nhựa phenol-fomanđehit và PE
poliacrilonitrin và PVC
poli(metyl acrylat) và cao su thiên nhiên
Chọn đáp án A
Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Tính số mắt xích trong phân tử của loại tơ này
240
118
133
113
Chọn đáp án C
Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol CuCl2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Khi ở catot bắt đầu sủi bọt khí thì dừng điện phân. Tại thời điểm này khối lượng catot đã tăng
12,8 gam
18,4 gam
0,0 gam
5,6 gam
Chọn đáp án A
Khi catot có khí thì Cu2+ bị điện phân hết
→nCu=nCu2+=0,2
mcatot tăng = mCu=12,8 gam.
Chất X tác dụng được với dung dịch NaOH, dung dịch nước brom nhưng không phản ứng được với dung dịch NaHCO3. X là chất nào trong số các chất sau?
Axit axetic
Phenol
Anilin
ancol etylic
Chọn B.
Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3 → Chọn X là phenol.
C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O
C6H5OH+3Br2→C6H2Br3−OH+3HBr.
Muối Ba(HCO3)2 tác dụng với chất nào sau đây sinh ra chất kết tủa và chất khí?
H2SO4
HCl
FeSO4
Ca(OH)2
Chọn A.
BaHCO32+H2SO4→BaSO4↓+2CO2↑+2H2O.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Lớp váng nổi lên khi nấu thịt, cá là hiện tượng đông tụ protein
Protein dễ tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Với lòng trắng trứng, Cu(OH)2 đã phản ứng với các nhóm peptit - CO - NH - cho sản phẩm màu tím
Sữa tươi để lâu sẽ bị vón cục, tạo thành kết tủa do bị lên men làm đông tụ protein
Chọn đáp án B
Ure là một loại phân bón được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón nào sau đây?
Phân lân
Phân kali
Phân NPK
Phân đạm
Chọn đáp án D
Để bảo vệ các vật liêu kim loại, người ta thường tiến hành mạ crom lên bề mặt kim loại. Hãy cho biết tên của phương pháp bảo vệ kim loại đó?
Tạo hợp kim không gỉ
Phương pháp điện hóa
Dùng chất kìm hãm
Bảo vệ bề mặt
Chọn đáp án D
Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng glixerol thu được là:
6,900 kg
0,736 kg
0,750 kg
8,100 kg
Chọn B.
nNaOH=0,03 kmol
→nC3H5OH3 thu được =0,03.80%3=0,008
→mC3H5OH3=0,736 kg.
Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO
C2H5COOH và HCOOC2H5
HCOOC2H5và HOCH2CH2CHOD. HCOOC2H5 và HOCH2COCH3
HCOOC2H5 và HOCH2COCH3
Chọn A.
X và Y đều tác dụng với Na →X,Y chứa OH và COOH.
X tác dụng được với NaHCO3 →X chứa COOH.
Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → Y chứa HCOO- hoặc CHO.
Vậy X, Y lần lượt là C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
C2H5NH2 và C3H7NH2
C3H7NH2 và C4H9NH2
CH3NH2 và C2H5NH2
CH3NH2 và (CH3)3N
Chọn C.
nHCl=3,925−2,136,5=0,05
→Mamin=42
→CH3NH2 và C2H5NH2.
Khử hoàn toàn 32g Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là:
40g
60g
50g
30g
Chọn B.
Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2
CO2+CaOH2 dư →CaCO3+H2O
nFe2O3=0,2→nCaCO3=0,6→a=60 gam
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là
26,40
27,30
25,86
27,70
Chọn C.
Đặt u, v là số mol axit và triglyxerit.
nNaOH=u+3v=0,09
Các axit có k = 1, riêng triglyxerit có k = 3 nên:
v=nCO2−nH2O2=0,02
→u=0,03
→nH2O=0,03 và nC3H5OH3=0,02
nOX=2nNaOH=0,18
→mX=mC+mH+mO=24,64
Bảo toàn khối lượng => m muối =mX+mNaOH−mC3H5OH3−mH2O=25,86
Cho sơ đồ phản ứng sau đây: . X có công thức phân tử C9H16O4. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ là
4
1
3
2
Chọn C.
X+NaOH→NaOOC−CH24−COONa nên X có cấu tạo:
CH3−CH2−CH2−OOC−CH24−COOH
CH32CH−OOC−CH24−COOH
CH3−OOC−CH24−COO−C2H5
Hoà tan hoàn toàn 17,8 gam một hỗn hợp A gồm CuO, FeO, Al2O3 phải dùng vừa đủ 400ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác, nếu đun nóng 17,8 gam hỗn hợp A và cho luồng khí CO dư đi qua, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam chất rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp A là
89,90%
42,70%
57,30%
19,10%
Chọn C.
nHCl=0,8→nOA=nH2O=0,4
CO chỉ khử được CuO và FeO trong A nên:
nO trong CuO,FeO=17,8−16,216=0,1
→nO trong Al2O3=0,4−0,1=0,3
→nAl2O3=0,1
→%Al2O3=57,30%
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Chuyển màu hồng |
Y | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím |
Z | Dung dịch AgNO3 có NH3 (t0) | Kết tủa Ag |
T | Nước brom | Kết tủa trắng |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Anilin, tinh bột, glucozo, axit glutamic
Axit glutamic, tinh bột, glucozo, anilin
Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozo
Axit glutamic, glucozo, tinh bột, anilin
Chọn đáp án B
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
(g) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
2
4
1
3
Chọn D.
(a) MgCl2→Mg+Cl2
(b) FeNO32+AgNO3→FeNO33+Ag
(c) CaCO3→CaO+CO2
(d) Na+H2O→NaOH+H2
NaOH+CuSO4→CuOH2+Na2SO4
(e) H2+CuO→Cu+H2O
Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng. Nếu tách một phân tử H2O từ X thì tạo ra sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
3
1
7
6
Chọn D.
X là C8H10O2k=4 nên X không còn liên kết pi nào khác ngoài vòng benzene.
nX=nNaOH→X có 10H phenol.
X tách H2O tạo C=C để trùng hợp nên X có cấu tạo:
HO−C6H4−CH2−CH2OHo,m,p
HO−C6H4−CHOH−CH3o,m,p
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 3 – 4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc).
Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.
Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70oC). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc.
Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70oC). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 có trong dung dịch.
(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat
(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.
(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
4
3
2
1
Chọn B.
Nội dung các bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị dung dịch AgNO3/NH3 trong ống (1) và (2).
+ Bước 2: Thủy phân saccarozơ trong ống (3)
+ Bước 3: Loại bỏ H2SO4 trong ống (3) bằng NaHCO3.
+ Bước 4: Thực hiện phản ứng tráng gương của saccarozơ với ống (1)
+ Bước 5: Thực hiện phản ứng tráng gương của dung dịch sau thủy phân saccarozơ với ống (2).
(a) Đúng
(b) Sai, dung dịch đồng nhất do tất cả các chất đều tan tốt.
(c) Đúng
(d) Sai, saccarozơ không tráng gương.
(e) Đúng, sản phẩm thủy phân (glucozơ, fructozơ) có tráng gương
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1) X1 + H2O →co mang ngandien phan X2 + X3 + H2
(2) X2 + X4 → BaCO3 + Na2CO3 + H2O
(3) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O
(4) X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O
Các chất X2, X5, X6 lần lượt là
NaOH. NaClO, H2SO4
KOH, KClO3, H2SO4
NaHCO3, NaClO, KHSO4
NaOH, NaClO, KHSO4
Chọn D.
X2 là sản phẩm điện phân có màng ngăn nên X2 là kiềm, từ phản ứng X2 + X4 X2 là NaOH.
X3 là Cl2; X5 là NaClO.
X4 là Ba(HCO3)2, X6 là KHSO4
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
6
5
7
4
Chọn C.
Dung dịch X chứa Fe3+,Fe2+,H+,SO42−. Có 6 chất Cu,FeNO32,KMnO4,BaCl2,Cl2,KNO3 phản ứng được với X theo thứ tự:
Cu+Fe3+→Fe2++Cu2+
Fe2++H++NO3−→Fe3++NO+H2O
Fe2++H++MnO4−→Fe3++Mn2++H2O
Ba2++SO42−→BaSO4
Fe2++Cl2→Fe3++Cl−
Fe2++H++NO3−→Fe3++NO+H2O
X, Y là hai este mạch hở, MX < MY < 160. Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam hỗn hợp T chứa X, Y cần vừa đủ 86,24 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 105,8 gam T với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn E và hỗn hợp F gồm hai ancol no, đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2; 101,76 gam Na2CO3 và 2,88 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong T là
43,87%
44,23%
43,67%
45,78%
Chọn B.
nNa2CO3=0,96→nNaOH đã dùng = 1,92
→nNaOH phản ứng = 1,6 và nNaOH dư = 0,32
nH2O=0,16=nNaOHdu2 nên các muối đều không chứa H→ Muối 2 chức → Ancol đơn chức.
nOT=2nNaOH phản ứng = 3,2
Đốt T→nCO2=u và nH2O=v
Bảo toàn khối lượng: 44u+18v=105,8+3,85.32
Bảo toàn O: 2u+v=3,2+3,85.2
→u=4,1 và v=2,7
nAncol=nNaOH phản ứng = 1,6
nHancol=2v+1,6=7
→ Số H của ancol = 4,375
Hai ancol kế tiếp tiếp nên hơn kém nhau 2H.
→ Ancol là CH3OH (1,3) và C2H5OH (0,3)
→nC (muối) =u=nCancol=2,2
n muối =1,62=0,8→Số C=2,20,8=2,75
→ Muối gồm (COONa)2 (0,5 mol) và C2(COONa)2 (0,3 mol)
X là (COOCH3)2: 0,5 mol
Y là C2(COOCH3)(COOC2H5): 0,3 mol
→%Y=44,23%.
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác, 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là
44,525
40,9
42,725
39,350
Chọn B.
X+NaOH→ 2 khí nên X là
Y là tripeptit Gly-Gly-Ala.
nCH3NH2+nNH3=0,1→nX=0,05
→nY=0,1
E+HCl→ Các chất hữu cơ gồm CH3NH3Cl0,05,COOH20,05,GlyHCl0,2,AlaHCl0,1
→ m chất hữu cơ = 42,725
E+HCl→ Các muối gồm: CH3NH3Cl0,05,NH4Cl0,05,GlyHCl0,2,AlaHCl0,1
→ m muối = 40,9.
Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ số mol:
(1) (X) C9H20N2O4 + 2NaOH → X1+ X2 +X3 +H2O
(2) X1+ 3HCl → X4 + 2NaCl
(3) X2 →170°CC2H4 + H2O
(4) X2 + O2→men X5 + H2O
(5) X5 + X3→X6
Biết X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X2. Cho các phát biểu sau:
(a) X6 có công thức phân tử là C4H11NO2.
(b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 thu được 8 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2.
(c) Tổng số nguyên tử trong phân tử X4 là 22.
(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cần dùng 5,5 mol khí oxi.
Số phát biểu đúng là
1
3
2
4
Chọn C.
3→X2 là C2H5OH.
5→X6 là CH3OH và X5 là CH3COOH.
2→X1 có 2Na và 1N
X3 cùng C với X2 nên X3 là C2H7N.
C9H20N2O4 là NH2−C3H5COONH3C2H5COOC2H5
X1 là NH2−C3H5COONa2
X4 là NH3Cl−C3H5COOH2
(a) Đúng
(b) Sai, thu 8 mol khí:
C5H7O4NNa2→Na2CO3+4CO2+3,5H2O+0,5N2
(c) Sai, X4 có 21 nguyên tử.
(d) Đúng: CH3−CH2−NH2 và CH3−NH−CH3.
(e) Sai, X6 không tạo anken
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 15)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32734-1773070606.jpg&w=3840&q=75)
